Về trang chủ

HJC

Công ty Cổ phần Hoà Việt

Việt NamTiêu dùngHàng cá nhân & Gia dụngThuốc láUPCOMCT
5.500
VND · Giá đóng cửa ngày 3 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
5.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.422

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng cá nhân & Gia dụng→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Hàng cá nhân & Gia dụng” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
73.49%
+
Kd(1-t)
4.79%
x
D/(D+E)
26.51%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend8.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→15.54B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→5.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.422
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate8.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow15.5 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
8.0%6.9736.9736.9737.4997.499
9.0%6.7536.7536.7536.8646.973
10.0%6.4226.4226.4226.7536.753
11.0%6.1656.4226.4226.4226.422
12.0%6.1526.1656.1656.3086.422
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·474264208158143120111174209278410583522
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·841013337620,7320,43
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00560000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·167718510811457701029463107168173
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·521250,60,90,80,70,7449
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·292181513124243265109210298408338
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·292181513124253785129210298408338
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·7866322562278
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000,020,080,2
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·51515256627078827758626759
Tài sản cố định (tỷ VND)
·48495155596674825558626759
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·47485154586573815356606448
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,70,90,70,80,911112222
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·120,40,724400000,30,5
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·120,40,724400000,30,5
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·524316260215205190190256286336472650581
Nợ phải trả (tỷ VND)
·3331348850464856133169175302473398
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·3331348850464856129169175302473395
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·121654060127889129263442330
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·866632323041330,0700
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000000500002
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000000500002
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·192181172165159143134123118161170177184
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·192181172165159143134123118161170177184
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·129129129129129129129129129129129129129
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·22222222222222222222211412
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·7777777777700
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·34231471−15−24−35−404132132
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·524316260215205190190256286336472650581
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·129129129129129129129129129129129129129

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
29
Kém
Chất lượng dồn tích
55
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
52

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.25 · phân vị 84 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −1.43
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.839
GMI
0.918
AQI
0.678
SGI
1.270
DEPI
1.029
SGAI
1.041
TATA
0.119
LVGI
1.491

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−2,94phân vị 8
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,9%phân vị 34
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.2489 (84th percentile versus Vietnamese peers), indicating accounting-signals more aggressive than most Vietnamese peers; the year-over-year M-Score change of -1.43 shows a marked move in the last year. Earnings-quality measures are weak (overall 29.1/100) driven by zero scores on cash-conversion and receivables quality, while the Altman Z-Score of 2.81 places the company in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance and the Piotroski F-Score of 3/9 signals weak operating and financial fundamentals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.2489 (84th percentile among VN peers): the M-Score combines multiple indicators to screen for earnings manipulation; the company ranks high versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting signals).
  • DSRI = 1.8395: Days-Sales-in-Receivables Index >1 indicates receivables grew faster than sales in the period, a common early warning that revenue recognition or collection timing has shifted.
  • TATA = 0.1186 (11.86% of assets): Total Accruals to Total Assets measures accrual intensity; a positive and material TATA indicates profit is being supported by accruals rather than cash flow.
  • LVGI = 1.4908: Leverage growth index >1 shows rising leverage relative to assets, which can amplify risk if earnings or cash flow weaken.
  • Earnings Quality overall 29.1/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100: profits are not translating into cash and receivables-related metrics are poor by the scoring model.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -2.94 (8th percentile): operating cash flow has been strongly negative relative to reported profit across three years, indicating reported profits are not being converted into cash.
  • Piotroski F-Score = 3/9: the company scores poorly on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests embedded in the F-Score.
Tín hiệu tích cực
  • AQI = 0.6783: Asset Quality Index <1 suggests the non-current asset composition or write-offs improved relative to the prior period (AQI measures change in asset mix excluding receivables), which is a stabilising signal in the M-Score components.
  • GMI = 0.9180 (<1): Gross Margin Index <1 indicates gross margin improved rather than declined year-over-year (GMI >1 would signal deteriorating margins).
  • SGI = 1.2705: the company is growing sales (Sales Growth Index >1); revenue growth can be a legitimate driver when supported by cash and margin quality.
  • DEPI = 1.0294 and SGAI = 1.0407 near 1: depreciation and SG&A show only modest change year-over-year, reducing concern about large one-off accounting policy swings in those areas.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated in state-owned tobacco enterprises: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam 76.1%, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn 6.5%, and Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long 2.8%, so roughly 85%+ is held by related state-industry entities. This concentration implies group and state influence over corporate strategy and reporting; individual free float is very small (top listed individuals 0.2% each).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the three-year operating cash flow line on the consolidated cash-flow statement with consolidated net profit and the notes on 'reconciliation of profit to cash flows' to verify drivers of the -2.94 cash-conversion metric.
  • Inspect the receivables and other receivables / long-term receivables schedules and the related-party disclosures to reconcile DSRI = 1.8395 and the 0.9% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Review the notes on depreciation policy and the fixed-asset roster to corroborate DEPI = 1.0294 (change in depreciation rate) and the AQI movements.
  • Examine the related-party transactions note and the loans/advances to/from related parties to check whether receivables, prepayments or intercompany balances explain the low receivables-quality and zero cash-conversion scores.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.81
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.22
Âm
Tổng hợp
63
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.02×Vòng quay2.07×Đòn bẩy2.73=ROE8.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+4.7%
Biến động
110.7%
Mức sụt giảm tối đa
−45.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.05P/E
P/B
0.36
P/S
0.06
ROE
9.2%
ROA
4.1%
EPS
1.333
BVPS
14.927
Biên gộp
11.0%
Biên ròng
1.6%
D/E
0.63
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.42
Tăng trưởng DT
+27.0%
Tăng trưởng LN
+34.7%
EV/EBITDA
4.94
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,9 triệu
Vốn điều lệ
129 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Thuốc lá
Phân ngành
Thuốc lá
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →