Về trang chủ

HNX:HAT

Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngBia và đồ uốngHNXCT
29.800
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+12.1%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
29.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
33.404

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend8.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→6.33B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→29.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+12.1%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
33.404
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate8.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow6.3 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
9.1%34.79734.79734.79734.79734.797
10.1%34.17634.79734.79734.79734.797
11.1%33.40433.40434.17634.79734.797
12.1%33.40433.40433.40433.40434.176
13.1%33.40433.40433.40433.40433.404
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·16716616313979929712498771229161···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·11894132781140591038659···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·85140135110555382105540000···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·61417198555230,50,20,8···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·1921416220,080,90,040,030,080,20,6···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·630,34350,620,90,5122···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·630,34350,620,90,5122···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·310220,22211151730,08···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,40···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·54503436486955444642534653···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·14141516182223222322242425···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·13141416182122222322242425···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,80,50,30,20,50,90,4000000···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·8888888888888···
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000000888888···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·8888888000000···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·33281212234025151512211520···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·32281010223924151512211520···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·221215197174128161152169144119175137114···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·14613812810876978710499771374334···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·14613812810876978710499771374334···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·00000000011000···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·6102712110,610,70,80,4···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·75776966516366654541389480···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·75776966516366654541389480···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·31313131313131313131313131···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·181818181818180,80,80,803732···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·26281917214163313962214···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·221215197174128161152169144119175137114···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·31313131313131313131313131···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
16
Kém
Chất lượng dồn tích
18
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
17
Chất lượng doanh thu
61

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 7.22 · phân vị 100 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +9.85
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
1.327
AQI
1.100
SGI
1.049
DEPI
1.035
SGAI
1.494
TATA
0.268
LVGI
1.029

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,05phân vị 21
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
8,8%phân vị 78
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is 7.2179 (100th percentile versus Vietnamese peers) and rose by +9.85 year-over-year, signalling an extreme deviation versus local peers in the indicators Beneish uses (e.g. DSRI = 10.0000, SGAI = 1.4938). At the same time, the Altman Z-Score is 6.33 (in the ‘safe’ zone for bankruptcy distance) while the Piotroski F-Score is 3/9 (weak fundamentals). Statutory loss tests show none met and there are no accumulated losses in the published statements.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 7.2179 (100th percentile among Vietnamese peers). The score combines multiple ratios intended to detect earnings manipulation; the company is at the top of the Vietnam peer distribution and the M-Score increased by +9.85 YoY, indicating material year-over-year movement in these signals. Note: the -1.78 US cutoff is not directly transferrable to Vietnam—percentile and trajectory are the more relevant cues here.
  • DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 10.0000. DSRI measures whether receivables/sales are rising faster than sales (a very large value implies receivables or revenue recognition patterns that are highly unusual versus the prior year).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2676. TATA captures accruals-based earnings; a value this large suggests a substantial portion of reported profit is non-cash accruals.
  • SGAI (Sales, General & Admin expense Index) = 1.4938. SGAI measures growth in SGA relative to sales; a near-50% increase relative to sales may reflect cost recognition timing or reclassifications that affect reported margins.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.05 (21st percentile). Low/negative cash conversion indicates profits are not translating into operating cash, a classic earnings-quality concern.
  • Receivables outside the trade cycle = 8.8% of total assets (78th percentile). This measure captures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables; being in the upper quartile of peers suggests material non-trade asset exposure.
  • Piotroski F-Score = 3/9. The F-Score components suggest weak fundamentals (earnings/efficiency/liquidity signals are below the stronger end of the distribution).
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 6.33 (safe zone). The Z-Score indicates significant distance from bankruptcy risk under Altman’s model.
  • Revenue quality = 60.9/100. Among the earnings-quality components provided, revenue quality is relatively higher than other dimensions.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and the parent has not reported net loss in the most recent year (0 years of parent net loss up to FY2025).
  • Statutory loss tests under Decree 155/2020 (amended) — none met. The audited annual statements do not meet the statutory thresholds that would trigger the specific exchange cancellation rule cited.
Rủi ro sở hữu

The listed parent BHN holds 60.0% (control). The company is part of a group in which BHN controls multiple operating subsidiaries (several with >50% stakes). Outside the parent, institutional and individual holdings are small (largest non-parent institutional 6.2%, two individuals ~5% each). This concentration implies group-control dynamics and related-party exposure consistent with Vietnamese group structures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 trade receivables and the line(s) for 'loans to/from related parties', 'prepayments to suppliers' and 'other long-term receivables' in the notes to understand what composes the 8.8% of assets reported as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile the components of operating cash flow (cash received from customers, cash paid to suppliers, changes in working capital) in the cash flow statement and the notes against reported net profit to explain the 3-year cash conversion ratio of -0.05.
  • Review the accounting policies and note disclosures on revenue recognition and receivable provisioning to assess drivers of the DSRI = 10.0000 and the revenue quality score (60.9/100).
  • Inspect related-party transaction schedules and the list of balances with subsidiaries/parent in the consolidated and parent-only statements (given BHN’s 60.0% ownership) to identify material intra-group receivables, prepayments or guarantees.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
6.33
Vùng an toàn
Sharpe
−0.57
Âm
Tổng hợp
62
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay−0.31×Biên HĐKD−0.04×Vòng quay6.40×Đòn bẩy2.95=ROE17.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−23.1%
Biến động
53.1%
Mức sụt giảm tối đa
−31.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.22P/E
P/B
1.25
P/S
0.07
ROE
17.1%
ROA
5.9%
EPS
4.156
BVPS
24.037
Biên gộp
5.9%
Biên ròng
0.9%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.14
Tăng trưởng DT
+5.0%
Tăng trưởng LN
−31.4%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
10.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,1 triệu
Vốn điều lệ
31,2 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Bia và đồ uống
Phân ngành
Sản xuất bia
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →