Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.386
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 4 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 5,71phân vị 92
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 22,2%phân vị 92
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is 4.4322 (Vietnam peer percentile 99th) with a year-over-year increase of +6.85, signalling a very large divergence from Vietnamese peers on the indicators Beneish measures. Key earnings-quality metrics are extremely weak: the composite Earnings Quality Score is 10.8/100, with accruals quality 43.3/100 and cash-conversion, receivables, margin and revenue quality all at 0.0/100. At the same time the Altman Z-Score is 29.68 (well inside the ‘safe’ bankruptcy-distance band) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = 4.4322 (measures likelihood of earnings manipulation signals); this is at the 99th percentile versus Vietnamese peers, indicating the company scores more aggressively on these accounting ratios than 99% of listed VN non-financials.
- Year-over-year change in M-Score = +6.85 (measures trajectory of the eight-component M-Score); a large positive change shows the accounting signals shifted markedly this year.
- DSRI = 8.2744 (days-sales-receivables index component of the M-Score, measures potential revenue/receivables inflation); this very high DSRI suggests receivables or revenue recognition patterns diverged substantially from sales.
- SGAI = 3.3704 (sales-general-and-administrative index, an M-Score input that can indicate capitalization or expense manipulation); this elevated SGAI points to a big relative rise in SG&A versus sales.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 5.71, 92nd percentile among Vietnamese peers (measures how profit converts to cash); the high percentile indicates profits have not translated into operating cash flow over three years.
- Receivables outside the trade cycle = 22.2% of total assets, 92nd percentile (measures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables); a large share of assets are outside normal trade receivables, which can increase estimation and related-party risk.
- Earnings-quality component totals: Revenue quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Cash conversion = 0.0/100 (these individual zeros indicate the scoring model found acute weaknesses across multiple dimensions of reported earnings).
- Altman Z-Score = 29.68 (measures financial distress/bankruptcy probability); a very high score places the company well into the ‘safe’ zone on this metric.
- Piotroski F-Score = 4/9 (measures fundamental financial strength via profitability, leverage, liquidity and operating efficiency); a middling score indicates neither clear operational deterioration nor strong improvement.
- Accumulated losses: none (undistributed earnings are positive) and owner's equity excluding minority interest is positive (these are balance-sheet facts implying no statutory equity impairment).
- Statutory loss tests: none met per Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) as amended by Decree 245/2025 (the audited annual statements do not meet the exchange’s published tests for listing cancellation).
Ownership is relatively concentrated in nearby insiders/individuals: the largest shareholder, Lê Việt Hùng, holds 15.8%, and three other named parties/institutions hold between 4.8%–4.9%. No state-owned controlling shareholder is recorded in the top five; concentrated individual holdings can increase related-party and intra-group transaction prominence in disclosures.
- Compare the FY2025 note(s) on trade and non-trade receivables to the balance-sheet line 'long-term receivables' and quantify the composition (prepayments to suppliers vs. loans to related parties).
- Reconcile operating cash flow (cash-flow statement) for FY2023–FY2025 with reported net profit in each year to reproduce the 3-year cash-conversion ratio and identify major reconciling items (changes in receivables, prepayments, payables, provisions).
- Inspect the related-party transactions and note disclosures for FY2025 for any large balances or terms (interest, maturities) linked to the 22.2% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the SG&A schedule and revenue breakdown in FY2025 to see drivers of the SGAI = 3.3704 (whether SG&A rose absolutely, or sales fell) and any one-off reclassifications referenced in the notes.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.22
- P/S
- 1.71
- ROE
- 0.6%
- ROA
- 0.5%
- EPS
- 60
- BVPS
- 10.714
- Biên gộp
- 0.9%
- Biên ròng
- 4.3%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 111.81
- Tăng trưởng DT
- −65.8%
- Tăng trưởng LN
- +213.0%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 21,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 210 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT