Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 25.739
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 3,24phân vị 86
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,7%phân vị 29
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.1905 with an 85th percentile versus Vietnamese peers and a year-over-year rise of +1.76, indicating accounting measures that are more aggressive than most Vietnamese peers and a recent upward trajectory in the score. Company-specific signals are mixed: excellent Piotroski fundamentals (9/9) and strong accruals/cash-conversion metrics, but weak receivables, margin and revenue-quality signals; Altman Z-Score is 1.71 (the distress zone).
- Beneish M-Score = -1.1905 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); Vietnam peer percentile = 85th (this company scores more aggressively than 85% of Vietnamese peers).
- M-Score year-over-year change = +1.76 (measures change in the composite manipulation signal; the rise indicates the accounting profile has shifted toward more aggressive values compared with prior year).
- DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 2.7403 (measures growth in receivables relative to sales; a value well above 1 suggests receivables have grown faster than revenue).
- SGAI (Sales, General & Administrative expenses Index) = 1.3104 (measures growth in SG&A relative to sales; >1 indicates SG&A rising faster than sales).
- Earnings-Quality sub-scores: Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 25.1/100 (these scores measure deterioration in receivable-related quality, margin stability and revenue persistence).
- Altman Z-Score = 1.71 (measures distance to bankruptcy; 1.71 sits in the 'distress' zone and implies relatively low buffer versus financial distress).
- Cash-conversion (three-year operating cash flow / net profit) = 3.24 (86th percentile among Vietnamese non-financials; low conversion into cash when profit is present is a concern—here the ratio indicates profit has not translated into proportionate operating cash flows over 3 years).
- Piotroski F-Score = 9/9 (measures nine fundamental signals of profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency; a top score indicates strong reported fundamentals across those measures).
- Earnings-Quality sub-scores: Accruals quality = 100.0/100 and Cash conversion = 100.0/100 (these measure the quality of accruals and short-term cash conversion; both perfect scores indicate reported profits are not being driven by aggressive accruals and that recent cash metrics are strong on the specific tests used).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0645 (measures net accruals relative to assets; a small negative value indicates net accruals are modest rather than large positive accruals).
- AQI (Asset Quality Index) = 1.0542 and LVGI (Leverage Index) = 0.9867 (AQI slightly >1 suggests modest uptick in non-current asset intensity; LVGI <1 indicates leverage did not increase markedly according to the index).
- DEPI (Depreciation Index) = 0.9190 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9209 (DEPI <1 implies reported depreciation rates have increased or useful lives shortened; GMI <1 indicates gross margins improved rather than deteriorated according to the index).
Control is concentrated: Tổng Công ty Viglacera (VGC) holds 51.0% (control, disclosed 2026-06-30). Other top holders: VIX 13.4%, three individuals with 5.5%, 4.5% and 4.0%. The company sits in a listed group with multiple subsidiaries (several >50% owned by VGC and some with 20%+ stakes), which introduces typical group-related related-party and intra-group reporting considerations under VAS.
- Compare FY2025 note(s) on trade receivables and 'other receivables' to reconcile the DSRI and the receivables-quality score—specifically check ageing schedules and related-party breakdowns.
- Reconcile operating cash flow and parent net profit in the consolidated cash-flow note to validate the three-year cash-conversion ratio (3.24) and explain any timing differences or non-cash items.
- Inspect the related-party transactions and intercompany balances (schedules/notes) with VGC and the other listed group companies to identify prepayments, loans or transfers that could affect receivables, revenue recognition or margins.
- Examine the statutory audit opinion and the line items referenced by Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) (as amended) to confirm that none of the statutory loss tests were met in the published FY2025 audited financial statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.06
- P/S
- 0.86
- ROE
- 11.5%
- ROA
- 3.5%
- EPS
- 1.068
- BVPS
- 9.469
- Biên gộp
- 10.1%
- Biên ròng
- 3.2%
- D/E
- 1.52
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.97
- Tăng trưởng DT
- +8.3%
- Tăng trưởng LN
- +40.1%
- EV/EBITDA
- 8.72
- Tỷ suất cổ tức
- 2.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 79,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 798 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT