Về trang chủ

HNX:VIT

Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHNXCT
25.000
VND · Giá đóng cửa ngày 3 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
25.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
25.739

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→256.94B
EV/EBITDA hợp lý→7.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→25.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
25.739
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA256.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.088968951776614487447443462319206193250··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·228223456510868401011862031··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000000004··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1906551511026857438941496292··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·624949953631052··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·757703748559376309320352339159142111119··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·799718757567386312324354344164144113121··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·118119129120710,91726290,23··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,10,04··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1.0311.1471.3081.4321.048474544575634452475321345··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·9652133220,30,300··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·9652133220,30,300··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·9851.1041.245930389458528557612411267308334··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·9141.0201.134848297355419470516382236271305··
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·627410171809196748316171110··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·10101011121213131313141617··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·12121212121313131313131312··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·12121212121212121212121212··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0111111111111··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0−1−1−1−0,90000000−2··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2425467210,20,83517160,030,2··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·2425467210,20,83517160,030,2··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.1192.1152.2602.2071.6629619911.0171.097771681514595··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.4671.4851.6811.5851.047652695762853545487361470··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.1271.0041.064991643528503597570383320283382··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·652708826582414376307432407273225195247··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1140,5000000,070,070,070,070,070,5··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·3404816175944041251921652841621687888··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·3404806155924021221911632821611677888··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·652631578622615309296255244226194153125··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·652631578622615309296255244226194153125··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·5005005005005001951951951951501509999··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·8181817572543319126644··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·73530,095146596841376937313··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.1192.1152.2602.2071.6629619911.0171.097771681514595··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·5005005005005001951951951951501509999··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
54
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
25

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.19 · phân vị 85 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.76
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.740
GMI
0.921
AQI
1.054
SGI
1.077
DEPI
0.919
SGAI
1.310
TATA
−0.064
LVGI
0.987

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
3,24phân vị 86
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,7%phân vị 29
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -1.1905 with an 85th percentile versus Vietnamese peers and a year-over-year rise of +1.76, indicating accounting measures that are more aggressive than most Vietnamese peers and a recent upward trajectory in the score. Company-specific signals are mixed: excellent Piotroski fundamentals (9/9) and strong accruals/cash-conversion metrics, but weak receivables, margin and revenue-quality signals; Altman Z-Score is 1.71 (the distress zone).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.1905 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); Vietnam peer percentile = 85th (this company scores more aggressively than 85% of Vietnamese peers).
  • M-Score year-over-year change = +1.76 (measures change in the composite manipulation signal; the rise indicates the accounting profile has shifted toward more aggressive values compared with prior year).
  • DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 2.7403 (measures growth in receivables relative to sales; a value well above 1 suggests receivables have grown faster than revenue).
  • SGAI (Sales, General & Administrative expenses Index) = 1.3104 (measures growth in SG&A relative to sales; >1 indicates SG&A rising faster than sales).
  • Earnings-Quality sub-scores: Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 25.1/100 (these scores measure deterioration in receivable-related quality, margin stability and revenue persistence).
  • Altman Z-Score = 1.71 (measures distance to bankruptcy; 1.71 sits in the 'distress' zone and implies relatively low buffer versus financial distress).
  • Cash-conversion (three-year operating cash flow / net profit) = 3.24 (86th percentile among Vietnamese non-financials; low conversion into cash when profit is present is a concern—here the ratio indicates profit has not translated into proportionate operating cash flows over 3 years).
Tín hiệu tích cực
  • Piotroski F-Score = 9/9 (measures nine fundamental signals of profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency; a top score indicates strong reported fundamentals across those measures).
  • Earnings-Quality sub-scores: Accruals quality = 100.0/100 and Cash conversion = 100.0/100 (these measure the quality of accruals and short-term cash conversion; both perfect scores indicate reported profits are not being driven by aggressive accruals and that recent cash metrics are strong on the specific tests used).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0645 (measures net accruals relative to assets; a small negative value indicates net accruals are modest rather than large positive accruals).
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.0542 and LVGI (Leverage Index) = 0.9867 (AQI slightly >1 suggests modest uptick in non-current asset intensity; LVGI <1 indicates leverage did not increase markedly according to the index).
  • DEPI (Depreciation Index) = 0.9190 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9209 (DEPI <1 implies reported depreciation rates have increased or useful lives shortened; GMI <1 indicates gross margins improved rather than deteriorated according to the index).
Rủi ro sở hữu

Control is concentrated: Tổng Công ty Viglacera (VGC) holds 51.0% (control, disclosed 2026-06-30). Other top holders: VIX 13.4%, three individuals with 5.5%, 4.5% and 4.0%. The company sits in a listed group with multiple subsidiaries (several >50% owned by VGC and some with 20%+ stakes), which introduces typical group-related related-party and intra-group reporting considerations under VAS.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 note(s) on trade receivables and 'other receivables' to reconcile the DSRI and the receivables-quality score—specifically check ageing schedules and related-party breakdowns.
  • Reconcile operating cash flow and parent net profit in the consolidated cash-flow note to validate the three-year cash-conversion ratio (3.24) and explain any timing differences or non-cash items.
  • Inspect the related-party transactions and intercompany balances (schedules/notes) with VGC and the other listed group companies to identify prepayments, loans or transfers that could affect receivables, revenue recognition or margins.
  • Examine the statutory audit opinion and the line items referenced by Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) (as amended) to confirm that none of the statutory loss tests were met in the published FY2025 audited financial statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
9/9
Mạnh
Z-Score
1.71
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.73
Dương
Tổng hợp
21
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.04×Vòng quay1.09×Đòn bẩy3.25=ROE11.3%
Rủi ro giá
Động lượng
+71.0%
Biến động
74.7%
Mức sụt giảm tối đa
−23.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
27.16P/E
P/B
3.06
P/S
0.86
ROE
11.5%
ROA
3.5%
EPS
1.068
BVPS
9.469
Biên gộp
10.1%
Biên ròng
3.2%
D/E
1.52
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.97
Tăng trưởng DT
+8.3%
Tăng trưởng LN
+40.1%
EV/EBITDA
8.72
Tỷ suất cổ tức
2.5%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
79,8 triệu
Vốn điều lệ
798 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →