Về trang chủ

HOSE:TNH

Công ty Cổ phần Tập đoàn Bệnh viện TNH

Việt NamTiêu dùngY tếThiết bị và Dịch vụ Y tếHOSECT
6.980
VND · Giá đóng cửa ngày 4 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+6.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.980
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.455

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Y tế→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Y tế” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
FCF cơ sở→61.20B
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.980
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+6.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.455

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
45
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.70 · phân vị 90 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.09
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.604
GMI
5.010
AQI
1.549
SGI
1.157
DEPI
0.657
SGAI
1.464
TATA
−0.016
LVGI
1.424

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,19phân vị 26
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,4%phân vị 64
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple signals of aggressive accounting relative to Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.6967 (90th percentile versus Vietnam peers) with a year-over-year increase of +2.09, and elevated individual M-Score components such as GMI 5.0102, AQI 1.5487 and LVGI 1.4242. At the same time, accruals and receivables measures score strongly (accruals quality 100/100; receivables quality 100/100), but cash conversion (0.0/100), margin quality (0.0/100) and revenue quality (0.0/100) are very weak; Altman Z-Score is 1.09 (distress zone) and Piotroski F-Score is 2/9 (weak fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.6967 (90th percentile among Vietnamese peers). The M-Score measures a composite likelihood of earnings manipulation; the company is more aggressive than most domestic peers, and the M-Score rose by +2.09 year-over-year (an acceleration of accounting signals).
  • GMI (Gross margin index) = 5.0102. GMI > 1 indicates deteriorating gross margins year-over-year; a value this large is an outlier in the index and contributes heavily to the M-Score.
  • AQI (Asset quality index) = 1.5487. AQI > 1 indicates rising proportion of long-lived or non-current assets (or reclassifications) that can be associated with lower-quality earnings.
  • LVGI (Leverage index) = 1.4242. LVGI > 1 indicates rising leverage relative to assets, which can increase incentives to manage earnings.
  • SGAI (Sales, general & administrative index) = 1.4643. SGAI > 1 indicates selling/administrative expenses rising faster than sales, often linked to cost recognition timing or reclassification.
  • DEPI (Depreciation index) = 0.6575. DEPI < 1 implies depreciation expense decreased relative to prior year (e.g., lower depreciation rates or asset revaluation), which can inflate reported profit.
  • TATA (Total accruals to total assets) = -0.0158 notwithstanding accruals-quality score of 100/100, accruals dynamics exist and must be reconciled with other quality issues.
  • Earnings-Quality sub-scores: cash conversion 0/100, margin quality 0/100, revenue quality 0/100. These indicate net profit is not being supported by cash flow, margins are not of stable high quality, and revenue recognition signals are weak.
  • Altman Z-Score = 1.09 (distress zone). This score measures distance to bankruptcy using balance-sheet and income measures and places the company in the distress band.
  • Piotroski F-Score = 2/9. This measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 2 indicates weak fundamentals.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 0.19 (26th percentile among Vietnamese non-financials). Low conversion means reported profit is not translating into operating cash.
  • Director-deal registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30: one sale registration (5,311,599 shares) and two purchase registrations (8,000,000 shares) with net registered volume +1.62% of shares outstanding; these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100. This indicates low or well-behaved accruals by the Earnings Quality model (TATA = -0.0158 supports low total accrual magnitude).
  • Receivables quality = 100/100 and receivables outside the trade cycle = 4.4% of total assets (64th percentile). Receivables appear modest relative to assets and score well on the receivables-quality metric.
  • No accumulated undistributed losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and the company did not meet any statutory loss tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended by Decree 245/2025. These are factual balance-sheet and statutory outcomes in the published statements.
  • DSRI (Days’ sales receivables index) = 0.6039. DSRI < 1 can indicate receivables are not growing faster than sales, consistent with the strong receivables-quality score.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among foreign institutional holders: Blooming Earth Pte. Ltd 13.7%, KWE Beteiligungen AG 10.5%, and access s.a. 10.1%, with smaller positions by an individual (Nguyễn Anh Đĩnh 4.9%) and Albizia Asean Opportunities Fund 4.8%. Director-deal registrations show insiders/related parties registered both purchases and a sale (net registered +1.62% of shares outstanding) — registrations are listed intentions disclosed to the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 operating cash flow to net profit line items in the consolidated cash-flow statement and the management discussion to reconcile the three-year cash conversion ratio (0.19) and identify non-cash or timing items.
  • Inspect the note(s) on related-party transactions, loans receivable and prepayments in FY2025 to reconcile the 4.4% of total assets reported as receivables outside the trade cycle and to classify balances (prepayments to suppliers vs. long-term loans).
  • Review the fixed-asset and depreciation notes (useful lives, changes in depreciation rates, revaluations) to explain DEPI = 0.6575 and any reduction in reported depreciation expense.
  • Compare revenue recognition policies and the revenue note with the detailed sales schedule to investigate drivers of SG&A growth (SGAI = 1.4643), DSRI = 0.6039 and the revenue-quality score of 0/100.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
1.09
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.48
Âm
Tổng hợp
33
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.02×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD−0.18×Vòng quay0.18×Đòn bẩy1.64=ROE−5.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−47.1%
Biến động
36.4%
Mức sụt giảm tối đa
−57.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.75
P/S
2.51
ROE
−5.3%
ROA
−3.4%
EPS
−562
BVPS
10.301
Biên gộp
5.5%
Biên ròng
−18.3%
D/E
0.59
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.90
Tăng trưởng DT
+14.9%
Tăng trưởng LN
−308.3%
EV/EBITDA
119.10
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
166 triệu
Vốn điều lệ
1.657 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Y tế
Lĩnh vực (ICB L3)
Thiết bị và Dịch vụ Y tế
Phân ngành
Chăm sóc y tế
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →