Về trang chủ

KHL

Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
700
VND · Giá đóng cửa gần nhất
Chưa có định giá
Hiện chưa có đủ dữ liệu để ước tính giá trị nội tại của KHL.
Khoản mục202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
······302963736940
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)
······0,10,050,060,20,70,3
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
······111142454112
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
······99910108
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
······181721282723
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
······181721282723
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
······1,01,00,050,050,074
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
······000003
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
······838410111111468
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
······0505050500
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
······0505050500
Tài sản cố định (tỷ VND)
······5723272937
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
······5622262832
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
······0,60,70,80,91,01
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
······000,020,020,020,02
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
······000000,02
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
······772728293031
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
······272728293031
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
······112113164184183108
Nợ phải trả (tỷ VND)
······676787676351
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
······676787676336
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)
······212121212110
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
······445423
Nợ dài hạn (tỷ VND)
······000,10,10,115
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)
······0000015
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
······46477711712057
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
······46477711712057
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
······12012012012012056
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
······111111
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
······−76−75−44−4−10,09
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
······112113164184183108
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
······006000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
······12012012012012056

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2018
32
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
5
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
37

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2018
Phân vị 90–97
M 0.38 · phân vị 93 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.62
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
4.411
GMI
1.639
AQI
1.004
SGI
0.226
DEPI
1.000
SGAI
0.275
TATA
−0.010
LVGI
1.011

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2018

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
7,6%phân vị 80
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,63×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
4Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 0.382 (93rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.62, signalling an above-peer level of aggressive accounting indicators and a recent upward trajectory. Specific component signals include a very high DSRI (4.4106) and elevated GMI (1.6387); at the same time accruals-quality scores are strong (100/100) while cash-conversion (4.6/100), receivables quality (0/100) and margin quality (0/100) are very weak. The Piotroski F-Score is 5/9 (neutral). The audited statements show net losses in each of the latest three years and accumulated losses equal to 0.63x paid-in capital; the company trades on UPCoM where the HOSE/HNX statutory delisting rule does not apply, but the published statements meet the three-year loss condition described in Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 0.382 (93rd percentile vs Vietnamese peers). The M-Score measures the likelihood of earnings manipulation signals; the level is above most Vietnamese peers and the YoY change is +1.62, indicating a recent move toward more aggressive accounting signals.
  • DSRI = 4.4106. The Days Sales Receivable Index measures whether receivables are growing faster than sales (a high DSRI can indicate revenue-recognition or collection issues).
  • GMI = 1.6387. The Gross Margin Index >1 measures declining gross margin, which can be associated with pressure to manage earnings.
  • Cash conversion score = 4.6/100. This measures the ability to turn accrual accounting profits into cash; the very low score shows poor cash conversion relative to peers.
  • Receivables quality = 0.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 7.6% of total assets (80th percentile). The receivables-quality metric measures whether receivables exhibit signs of collectibility or related-party / non-trade receivables; the company has high proportions of prepayments, loans receivable and other long-term receivables.
  • Revenue quality = 37.1/100 and Margin quality = 0.0/100. These indicate weak revenue and margin persistence/quality relative to peers.
  • Statutory loss tests: audited statements report net losses in each of the latest three years and accumulated losses equal to 0.63x paid-in capital. Under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (amended), this is the criterion used by HOSE/HNX for cancellation, though the company is on UPCoM where that delisting rule does not apply.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100. This measures the extent to which accruals appear reliable; a perfect score indicates low abnormal accruals by the accrual-quality metric used here.
  • TATA = -0.0097. Total Accruals to Total Assets (TATA) near zero indicates small net accruals relative to assets in the period measured.
  • DEPI = 1.0000 and LVGI = 1.0111. Depreciation index (DEPI ~1) and leverage-growth index (LVGI slightly >1) show no extreme reported changes in depreciation policy or leverage growth in the Beneish components.
  • Piotroski F-Score = 5/9 (neutral). This indicates mixed fundamentals rather than clear deterioration across profitability, leverage/liquidity and operating efficiency signals.
Rủi ro sở hữu

No director-deal registrations or detailed largest-shareholder / group-structure data were provided in the inputs. The statutory disclosure shows accumulated losses of 0.63x paid-in capital and repeated losses at the parent level for four consecutive years to FY2018; these are facts about the financial position and ownership equity but do not identify concentration or insider registration activity from the supplied data.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2018 note(s) that break down 'receivables' and 'prepayments' with the balance-sheet line to quantify the 7.6% of total assets classified as receivables outside the trade cycle (check the related-party disclosures and maturity/term for the 'loans receivable' and 'other long-term receivables' lines).
  • Reconcile operating-cash-flow and revenue in the cash-flow statement and management discussion to reproduce the cash-conversion metric (showing the low 4.6/100 result) and review the movement in trade payables and inventory in the cash-flow reconciliation.
  • Examine the revenue note and sales cut-off policies (and any related-party revenue schedules) to investigate the source of the high DSRI = 4.4106 and the revenue-quality score (37.1/100).
  • Confirm the statutory loss disclosures and the calculation supporting 'accumulated losses = 0.63x paid-in capital' and the note showing parent-level net losses in four consecutive years up to FY2018; read the auditor's report and going-concern / subsequent-events notes for comments.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Sharpe
−0.27
Âm
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay3.22×Biên HĐKD−1.36×Vòng quay0.00×Đòn bẩy2.47=ROE−2.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−12.5%
Biến động
0.0%
Mức sụt giảm tối đa
−50.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2018
—P/E
P/B
0.18
P/S
35.52
ROE
−2.2%
ROA
−0.9%
EPS
−86
BVPS
3.796
Biên gộp
17.7%
Biên ròng
−436.8%
D/E
0.47
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.45
Tăng trưởng DT
−77.4%
Tăng trưởng LN
+92.3%
EV/EBITDA
25.42
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
—
Vốn điều lệ
—
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Vật liệu xây dựng & Nội thất
Loại hình công ty
CT
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →