Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 62.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 70.108
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,36phân vị 59
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 13,1%phân vị 85
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.6458 (above the US manipulation cutoff of -1.78 but in the Vietnamese context the percentile and trajectory matter): it sits at the 76th percentile versus Vietnamese peers and rose by +1.19 year-over-year, indicating accounting measures that are more aggressive than most local peers and that have shifted materially this year. Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality is strong (100.0/100) and margin quality is high (95.2/100), but receivables and revenue quality score 0.0/100, and the DSRI is high (2.1441). The Altman Z-Score is 6.15 (in the safe zone for bankruptcy distance) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral). Statutory loss tests show none met in the published statements.
- Beneish M-Score -1.6458 (measures likelihood of earnings manipulation using an 8‑variable model); the company is at the 76th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting versus VN peers) and the M‑Score increased by +1.19 year-over‑year (the trajectory moved materially).
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.1441 (measures growth in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables growing faster than sales).
- Receivables outside the trade cycle = 13.1% of total assets (85th percentile among VN non‑financials; this line captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables).
- Receivables quality score = 0.0/100 and Revenue quality score = 0.0/100 (these quantify the quality of reported receivables and revenue recognition; both are very weak).
- SGAI = 1.1532 and GMI = 1.1372 (SGA expense growth relative to sales >1 and deterioration in gross margins; both are components that, when >1, indicate pressure on core profitability or increasing selling/administrative expenses).
- AQI = 0.5000 and LVGI = 1.0328 (asset quality and leverage/growth inputs to the M‑Score indicate changes in asset composition and modestly higher leverage/growth signals).
- Accruals quality = 100.0/100 (measures the extent of accruals versus cash—high score indicates accruals are not the primary driver of reported profit).
- TATA = -0.0079 (total accruals as a fraction of assets is very small/near zero, supporting the high accruals-quality score).
- Margin quality = 95.2/100 (measures stability/quality of reported margins—score near top suggests reported margins are supported by underlying results).
- Altman Z‑Score = 6.15 (measures bankruptcy risk; a value well above distress thresholds indicates sizeable buffer on traditional solvency ratios).
- Piotroski F‑Score = 5/9 (measures nine fundamental signals; a middling score indicates mixed but not deeply deteriorated fundamentals).
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss = 0 consecutive years up to FY2025 (these are factual statutory balance-sheet signals of solvency and profitability continuity).
- Statutory loss tests per Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended) — none met in the audited annual statements (this is a defined regulatory test and the company’s statements do not meet any of the cancellation criteria).
Top shareholders are concentrated: Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam holds 48.0% (a large, likely state‑linked industrial shareholder), a foreign entity labeled 'america limited liability company' holds 25.0%, and industry-related institutions hold further stakes (Vietjet 9.1%, Trường Sơn real-estate 4.7%, SSI AM 2.5%). Director‑deal registration data were not supplied in the input (registrations, when present, are intentions recorded with the exchange rather than executed trades).
- Compare the line item(s) for 'Receivables', 'Loans and advances to customers/third parties', and 'Prepayments to suppliers' in the FY2025 balance-sheet/schedule to confirm the 13.1% of total assets classification and to identify counterparty/related‑party disclosures.
- Reconcile the DSRI implication (DSRI = 2.1441) by comparing year‑over‑year revenue (sales) and trade‑receivables days in the revenue note and ageing schedule; check for any new long‑dated receivables or reclassifications in the notes.
- Review the cash‑flow statement and the note to cashflows to verify the three‑year operating cash flow / net profit series that produced cash conversion = 1.36 (59th percentile) and to see which items (working capital movements, non‑cash adjustments) drove the conversion rate.
- Examine the related‑party/transactions note and the loans/other‑receivables schedules for disclosures on prepayments, loans to related parties, or other non‑trade receivable balances supporting the 'receivables outside the trade cycle' figure; check contract terms and collateral or settlement dates.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.72
- P/S
- 1.37
- ROE
- 18.3%
- ROA
- 12.9%
- EPS
- 6.215
- BVPS
- 35.272
- Biên gộp
- 28.8%
- Biên ròng
- 15.7%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.73
- Tăng trưởng DT
- −2.5%
- Tăng trưởng LN
- −23.2%
- EV/EBITDA
- 3.76
- Tỷ suất cổ tức
- 4.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 33,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 335 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
- Loại hình công ty
- CT