Về trang chủ

UPCOM:ACM

Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Á Cường

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángUPCOMCT
500
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
617

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
49,9%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+3.6điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→18.84B
EV/EBITDA hợp lý→6.2x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
617
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA18.8 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·204188168150130110135121242258179129199
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,80,40,90,10,4230,3169333
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1116162122226644114160117104124
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·33334433214918
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·19317014912710685647610988572055
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·19317015012810785647610988572055
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,092222211112217
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000013
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·3263463663854044254454484034254769681
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·434343434343434343438300
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·434343434343434343438300
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1461651852052252452652662472682886681
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1461651852052252452652662472682886629
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·7575757575757575505050150
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·757575757575757550505000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000000000150
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,09−0,09−0,09−0,09−0,09−0,09−0,08000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·22323345410,80,040,05
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·22323345410,80,040,05
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·531534534535534535580569644683655225279
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2082011911821711601511401331449897164
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2082011911821711601157987985063143
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·79797979797943173333365261
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·11110,40,20,20000112
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00000036614545483521
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000036614545483521
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·323333343353362375429429512539557127115
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·323333343353362375429429512539557127115
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·510510510510510510510510510510510120120
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·2222222222000,09
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−189−179−169−159−149−136−83−83−0,0127477−5
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·531534534535534535580569644683655225279
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·510510510510510510510510510510510120120

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
51
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
3

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2019
Phân vị cao nhất
M −0.49 · phân vị 92 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.54
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.936
GMI
3.319
AQI
0.973
SGI
0.785
DEPI
1.000
SGAI
0.129
TATA
−0.004
LVGI
1.056

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
8,8%phân vị 78
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,37×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
6Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows mixed forensic signals. The Beneish M-Score is -0.4873 (92nd percentile vs Vietnamese peers, year-over-year change +3.54) indicating accounting metrics are more aggressive than most VN peers and have moved materially year-on-year; the largest individual component is DSRI = 1.9356 (days-sales receivables rising). Earnings-quality sub-scores are polarized: Accruals quality 100/100 and Cash conversion 100/100, while Receivables, Margin and Revenue quality each score 0/100. The Altman Z-Score is -0.05 (distress zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.4873 (92nd percentile among Vietnamese peers). The M-Score combines eight ratios to screen for earnings manipulation; a higher percentile vs peers means the company's pattern of ratios is relatively aggressive in the VN universe. The year-over-year change +3.54 shows a notable move in these ratios compared with last year.
  • DSRI (Days' Sales Receivables Index) = 1.9356. DSRI > 1 indicates receivables have grown faster than sales, consistent with slower collection or sales recognized earlier than cash collection.
  • GMI (Gross Margin Index) = 3.3190. GMI > 1 signals gross margin deterioration (or margin pressure) relative to the prior year, which can pressure management to try to sustain reported earnings by accounting means.
  • Receivables quality = 0/100 and Revenue quality = 0/100. These scores indicate very weak signals on the reliability of reported revenue and receivables recognition.
  • Altman Z-Score = -0.05 (distress zone). This metric measures distance to bankruptcy; a negative Z-Score is in the distress range, signalling fragile solvency metrics by the Altman model.
  • Receivables outside the trade cycle = 8.1% of total assets (81st percentile among VN non-financials). This line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is high relative to peers, consistent with the elevated DSRI and the low receivables-quality score.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100. This indicates the company's overall accruals pattern (difference between accruals-based and cash earnings) looks clean relative to the scoring model.
  • Cash conversion = 100/100. Operating cash flow trends relative to reported profits score very well, suggesting reported profits are supported by cash flow.
  • TATA (Total Accruals to Assets) = -0.0045. A near-zero TATA indicates small total accruals as a share of assets for the period measured, consistent with the high accruals-quality score.
  • LVGI (Leverage Index) = 1.0565 and DEPI = 1.0000. DEPI = 1.0000 shows no detectable change in depreciation policies in the Beneish inputs; LVGI only modestly above 1 indicates limited upward pressure from leverage in the M-Score construction.
  • Piotroski F-Score = 6/9. This is an overall neutral-to-favourable fundamental score, showing several improving or stable fundamental metrics despite the distress-zone Altman Z-Score.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated in individuals: the largest shareholder, Nguyễn Xuân Thanh, holds 9.8%; the next largest is 3.9%; several other individuals hold small stakes. There is no large state or corporate block listed in the provided top-shareholder data; director-deal registrations were not provided in the input (registrations, if any, would be disclosures of intent rather than executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-over-year change in Trade Receivables and ‘Loans receivable’ / ‘Other long-term receivables’ lines in the consolidated balance sheet and the related-party note to reconcile the DSRI = 1.9356 and the 8.1% of assets flagged as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile reported revenue and revenue-recognition notes (revenue by contract type or by segment) with the cash receipts and the cash-flow-from-operations line to investigate Revenue quality = 0/100 versus Cash conversion = 100/100.
  • Review the notes to determine composition of the 'Prepayments to suppliers' and 'Loans receivable' included in the 8.1% figure (identify counterparties, maturities and related-party disclosures).
  • Check the depreciation policy note and fixed-asset schedules to confirm DEPI = 1.0000 (no material change in depreciation methods or useful lives) and confirm there were no policy changes that might affect reported margins.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
−0.49
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.14
Âm
Tổng hợp
23
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.20×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.04×Vòng quay0.03×Đòn bẩy1.35=ROE0.0%
Rủi ro giá
Động lượng
+0.0%
Biến động
204.8%
Mức sụt giảm tối đa
−66.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.08
P/S
—
ROE
−3.0%
ROA
−1.8%
EPS
−193
BVPS
6.333
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
0.24
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.98
Tăng trưởng LN
+3.4%
EV/EBITDA
5.65
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
51,0 triệu
Vốn điều lệ
510 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai khoáng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →