UPCOM:ACM
Công ty Cổ phần Tập đoàn Khoáng sản Á Cường
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 617
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 49,9%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 8,8%phân vị 78
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,37×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 6Chạm ngưỡng luật định
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows mixed forensic signals. The Beneish M-Score is -0.4873 (92nd percentile vs Vietnamese peers, year-over-year change +3.54) indicating accounting metrics are more aggressive than most VN peers and have moved materially year-on-year; the largest individual component is DSRI = 1.9356 (days-sales receivables rising). Earnings-quality sub-scores are polarized: Accruals quality 100/100 and Cash conversion 100/100, while Receivables, Margin and Revenue quality each score 0/100. The Altman Z-Score is -0.05 (distress zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral fundamentals).
- Beneish M-Score = -0.4873 (92nd percentile among Vietnamese peers). The M-Score combines eight ratios to screen for earnings manipulation; a higher percentile vs peers means the company's pattern of ratios is relatively aggressive in the VN universe. The year-over-year change +3.54 shows a notable move in these ratios compared with last year.
- DSRI (Days' Sales Receivables Index) = 1.9356. DSRI > 1 indicates receivables have grown faster than sales, consistent with slower collection or sales recognized earlier than cash collection.
- GMI (Gross Margin Index) = 3.3190. GMI > 1 signals gross margin deterioration (or margin pressure) relative to the prior year, which can pressure management to try to sustain reported earnings by accounting means.
- Receivables quality = 0/100 and Revenue quality = 0/100. These scores indicate very weak signals on the reliability of reported revenue and receivables recognition.
- Altman Z-Score = -0.05 (distress zone). This metric measures distance to bankruptcy; a negative Z-Score is in the distress range, signalling fragile solvency metrics by the Altman model.
- Receivables outside the trade cycle = 8.1% of total assets (81st percentile among VN non-financials). This line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is high relative to peers, consistent with the elevated DSRI and the low receivables-quality score.
- Accruals quality = 100/100. This indicates the company's overall accruals pattern (difference between accruals-based and cash earnings) looks clean relative to the scoring model.
- Cash conversion = 100/100. Operating cash flow trends relative to reported profits score very well, suggesting reported profits are supported by cash flow.
- TATA (Total Accruals to Assets) = -0.0045. A near-zero TATA indicates small total accruals as a share of assets for the period measured, consistent with the high accruals-quality score.
- LVGI (Leverage Index) = 1.0565 and DEPI = 1.0000. DEPI = 1.0000 shows no detectable change in depreciation policies in the Beneish inputs; LVGI only modestly above 1 indicates limited upward pressure from leverage in the M-Score construction.
- Piotroski F-Score = 6/9. This is an overall neutral-to-favourable fundamental score, showing several improving or stable fundamental metrics despite the distress-zone Altman Z-Score.
Ownership is concentrated in individuals: the largest shareholder, Nguyễn Xuân Thanh, holds 9.8%; the next largest is 3.9%; several other individuals hold small stakes. There is no large state or corporate block listed in the provided top-shareholder data; director-deal registrations were not provided in the input (registrations, if any, would be disclosures of intent rather than executed trades).
- Compare the year-over-year change in Trade Receivables and ‘Loans receivable’ / ‘Other long-term receivables’ lines in the consolidated balance sheet and the related-party note to reconcile the DSRI = 1.9356 and the 8.1% of assets flagged as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile reported revenue and revenue-recognition notes (revenue by contract type or by segment) with the cash receipts and the cash-flow-from-operations line to investigate Revenue quality = 0/100 versus Cash conversion = 100/100.
- Review the notes to determine composition of the 'Prepayments to suppliers' and 'Loans receivable' included in the 8.1% figure (identify counterparties, maturities and related-party disclosures).
- Check the depreciation policy note and fixed-asset schedules to confirm DEPI = 1.0000 (no material change in depreciation methods or useful lives) and confirm there were no policy changes that might affect reported margins.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.08
- P/S
- —
- ROE
- −3.0%
- ROA
- −1.8%
- EPS
- −193
- BVPS
- 6.333
- Biên gộp
- 0.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 0.24
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.98
- Tăng trưởng LN
- +3.4%
- EV/EBITDA
- 5.65
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 51,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 510 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Tài nguyên Cơ bản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Khai khoáng
- Phân ngành
- Khai khoáng
- Loại hình công ty
- CT