UPCOM:HSA
Công ty Cổ phần HESTIA
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 33.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 18.680
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Khoản lỗ gần đây cần được xem xét cùng giả định dòng tiền.
Cần lưu ý thêm
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 25 thg 2, 2024
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 27,1%phân vị 94
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,72×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 0.6363 (94th percentile vs Vietnamese peers), indicating materially more aggressive accounting metrics than most local peers; this score combines a very high SGI (6.6667) and GMI (2.5000) with a negative TATA (-0.4609) and other component signals. Earnings-quality measures are mixed: an overall score of 78.6/100 driven by perfect accruals and receivables quality (100/100 each) but a weak cash-conversion component (40/100). Solvency and fundamentals diverge: an Altman Z-Score of 9.50 places the company well inside the ‘safe’ bankruptcy-distance zone, while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- High Beneish M-Score: 0.6363, at the 94th percentile versus Vietnamese-listed peers (the -1.78 US cutoff is not directly transferable; ~28% of Vietnamese firms exceed that US cutoff). The percentile shows the company’s combined indicators are more aggressive than most local peers.
- Sales Growth Index (SGI) = 6.6667 — measures year-over-year sales growth; this very high value indicates sales expanded rapidly and is a common area where accounting pressure can increase.
- Gross Margin Index (GMI) = 2.5000 — measures deterioration in gross margins; a value above 1 suggests margins worsened year over year, which can motivate earnings management.
- Total Accruals to Assets (TATA) = -0.4609 — measures accrual-based component of earnings; the negative large magnitude indicates material accrual movements relative to assets in the year.
- DSRI = 0.3977 — Days' Sales in Receivables Index below 1 typically indicates receivables fell relative to sales; combined with very high SGI this interplay merits scrutiny of revenue recognition and credit terms.
- Accruals quality = 100.0/100 — the accrual components score indicates accruals appear clean by the applied metrics.
- Receivables quality = 100.0/100 — measures that receivables behaviour and composition appear high quality under the assessed tests.
- Altman Z-Score = 9.50 — a distance-to-distress measure placing the company in the safe zone (low bankruptcy risk by this metric).
- Earnings-Quality overall = 78.6/100 — a solid composite score, reflecting particularly strong non-cash accounting and receivables measures despite weak cash conversion.
Ownership is highly concentrated: Lã Giang Trung holds 60.7% and Nguyễn Đình Chiểu 4.4%, indicating dominant control by a single individual. No director-deal registrations were supplied; if present they would be exchange-registered intentions rather than executed trades.
- Compare the year-over-year revenue growth and the SGI (6.6667) with the revenue note/schedule to verify the source of the large sales increase and any disclosures about one-off contracts or consolidation effects.
- Reconcile the TATA (-0.4609) with the statement of cash flows and the notes on accrual movements: check the reconciliation of net income to cash from operations and the notes on provisions/other accruals.
- Inspect the receivables and prepayments schedules: the 'receivables outside the trade cycle' line is 8.1% of total assets (81st percentile); verify the composition (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) in the related-party and receivables notes.
- Confirm statutory loss-test outcomes in the audited financial statements: the group reports accumulated losses equal to 0.41x paid-in capital and one consecutive-year net loss at parent level up to FY2018; note that the company trades on UPCoM where the HOSE/HNX statutory delisting test does not apply.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.28
- P/S
- —
- ROE
- −35.0%
- ROA
- −35.0%
- EPS
- −10.918
- BVPS
- 25.738
- Biên gộp
- 0.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1893.55
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 7,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 78,7 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Tư vấn & Hỗ trợ KD
- Loại hình công ty
- CT