UPCOM:ILC
Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.189
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,41phân vị 17
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,1%phân vị 37
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting indicators show mixed signals. The Beneish M-Score is -1.6554 (76th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.39, suggesting relatively more aggressive accounting than most local peers and a recent shift; concurrently, the Earnings-Quality composite is very low at 13.1/100 driven by cash-conversion, receivables and margin weaknesses, while the Altman Z-Score of 2.94 sits in the ‘grey zone’ and the Piotroski F-Score is weak at 3/9.
- Beneish M-Score = -1.6554 (76th percentile vs Vietnamese peers). The -1.78 US cutoff is not directly decisive in Vietnam; the 76th percentile and the YoY increase of +0.39 indicate the company scores more toward aggressive accounting relative to peers and has drifted upward this year.
- DSRI = 1.3099 (days-sales-receivable index). A DSRI >1 implies receivables (or revenue recognition relative to sales) are growing faster than sales, consistent with collection or revenue-recognition pressure.
- TATA = 0.1577 (total accruals to total assets). Positive TATA of 0.1577 shows accruals are a material source of profit, which aligns with the low cash-conversion figure.
- Earnings-Quality = 13.1/100 with component scores: accruals quality 44.6/100, cash conversion 0.0/100, receivables quality 0.0/100, margin quality 0.0/100. These component zeros indicate very poor convertibility of reported profits into cash, weak receivables quality and margin sustainability.
- Three-year cash conversion (OCF / net profit) = -0.41 (17th percentile). Negative and low percentile means reported profits are not being converted into operating cash flow relative to Vietnamese peers.
- Piotroski F-Score = 3/9. This indicates relatively weak fundamental accounting and performance metrics across profitability, leverage/liquidity and operating efficiency.
- LVGI = 1.1984 (leverage growth index). LVGI >1 signals leverage has increased, which may amplify accounting risk if profits are accrual-based.
- AQI = 0.5569 (asset quality index less than 1). A lower AQI can indicate no recent large write-offs of long-lived assets relative to prior period asset base.
- SGI = 1.1100 (sales growth index ~11% growth). Some top-line growth exists, which can provide operating scale if sustainable.
- DEPI = 0.1289 (depreciation index well below 1). A DEPI much less than 1 suggests depreciation expense has not fallen sharply relative to prior period, i.e., there is no immediate sign of aggressive slowing of depreciation.
- No accumulated losses; owner’s equity (excluding minorities) is positive and the parent has reported 0 years of net loss up to FY2025—these are balance-sheet stability signals relative to firms with recurring statutory losses.
Ownership is concentrated: one individual, Trịnh Thị Nga, holds 25.0%, and a related institutional owner (Tran Maritime Holdings) holds 11.8%; four individuals together hold the bulk of free float. Director-deal registrations (not executed trades) show 0 sale registrations and 2 purchase registrations totaling 650,000 shares (net registered volume +10.69% of shares outstanding), indicating insiders have registered to buy during the 2025-10-30 to 2026-10-30 window.
- Compare FY2025 accounts receivable and the receivables aging note with sales to validate the DSRI (1.3099) and the receivables-quality score; inspect whether significant receivables are long-dated or outside the normal trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and profit in the cash-flow statement and the notes to confirm the three-year cash-conversion ratio (-0.41) and identify the main non-cash accrual drivers (movement in payables, inventory, provisions, related-party receivables).
- Examine the related-party disclosures, prepayments and loans schedules to verify the 1.1% of total assets classified as 'receivables outside the trade cycle' and to see counterparty names, terms and repayment history.
- Review the notes on depreciation, fixed-assets additions and disposals to assess the DEPI (0.1289) explanation and the composition of asset-base changes that underpin the AQI (0.5569).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.55
- P/S
- 0.21
- ROE
- 6.7%
- ROA
- 4.1%
- EPS
- 662
- BVPS
- 10.142
- Biên gộp
- 9.0%
- Biên ròng
- 2.6%
- D/E
- 0.11
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.36
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 6,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 60,8 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Đào tạo & Việc làm
- Loại hình công ty
- CT