Về trang chủ

UPCOM:SDD

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Sông Đà

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
1.300
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.300
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.338

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→6.68B
EV/EBITDA hợp lý→14.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.300
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.338
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA6.7 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·32167810313424535563120168
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·10,50,3114330,62364
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,002327
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·12137352181538333657103
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,60,611720,30,30,70,936141735
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·003336651313161819
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·003336651313161819
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,050,10,050,40,50,41700,8781614
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000711
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·198209223234243253442245385360306217143
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000000000,8144200
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000000000,7141300
Tài sản cố định (tỷ VND)
·19720821923022023021251801909216142
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1972082192302202302093178189788
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0000004222222
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000,70,70,70,70,70,7500.000500.000500.0000,70,7
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,70,70,70,70,70,70,70,7500.000500.000500.0000,70,7
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,7−0,7000000000−100.0000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,40,70,3000000,010,040,070,40,3
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,40,70,3000000,010,040,070,10,2
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·200211239311253284476269438415369336311
Nợ phải trả (tỷ VND)
·120120132184116136329127283254205172146
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·3995841254859403889101869192
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2363453416191494338393930
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·000,00520013577310
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·812548596877289891941531188154
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·632547586776110871881531188154
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·8091107127136148147142155161165164165
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·8091107127136148147142155161165164165
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·160160160160160160160160160160160160160
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000022222
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·111111111110,90,8
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−81−70−54−34−25−14−14−19−8−2212
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000000,40,3
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·200211239311253284476269438415369336311
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·000000000,10,82300
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·160160160160160160160160160160160160160

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
52
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
22
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
8
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −2.94 · phân vị 17 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.60
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.998
GMI
0.926
AQI
0.595
SGI
0.896
DEPI
1.000
SGAI
0.195
TATA
−0.070
LVGI
0.901

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,3%phân vị 18
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,51×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
5Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -2.9357 (17th percentile vs Vietnamese peers), with a year-over-year increase of +2.60, indicating an upward move on the manipulation-risk signal relative to local peers but an absolute score below the original US -1.78 cutoff. Earnings-quality metrics are mixed: accruals and receivables quality score 100/100 each, but revenue quality is 0/100 and margin quality is 7.8/100. The Altman Z-Score is -0.81 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score: -2.9357, Vietnam peer percentile 17th — the score sits below the 1980s US -1.78 cutoff but ranks in the more aggressive accounting side relative to 83% of Vietnamese peers (17th percentile), and it moved upward by +2.60 year-over-year (a material trajectory signal).
  • Earnings-quality: Revenue quality 0.0/100 and Margin quality 7.8/100 — these very low scores indicate weak reported top-line persistence and poor margin stability in the accounting-period measures used.
  • Altman Z-Score: -0.81 — the company is in the 'distress' zone by the Altman Z model, indicating limited distance from bankruptcy under that metric.
  • Three-year parent net loss: Parent recorded net losses in 5 consecutive years up to FY2025 and the audited statements show losses in each of the latest 3 years — the financials meet the statutory 3-year loss criterion used by exchanges for delisting on HOSE/HNX (note: the company trades on UPCoM, where that listing rule does not apply).
  • Accumulated losses: 0.51x paid-in capital — retained losses equal about 51% of paid-in capital, a material erosion of accumulated equity compared with peers.
  • Cash conversion and related cash signals: Cash-conversion component of the Earnings Quality Score is 21.8/100 (weak), and TATA (total accruals) is -0.0704 — these indicate operating cash generation and accrual patterns that are concerning compared with the accruals-quality headline but warrant closer inspection of cash flows.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality: 100.0/100 — the accruals component scores at the maximum, suggesting few aggregate accrual-based distortions according to the applied metrics.
  • Receivables quality: 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle: 0.3% of total assets (18th percentile) — receivables that sit outside the trade cycle are small in absolute and relative terms versus Vietnamese peers, reducing a common channel for revenue manipulation.
  • DSRI (Days Sales Receivable Index): 0.9982 and SGI (Sales Growth Index): 0.8960 — receivables growth roughly matches or slightly underperforms sales growth, and sales are not accelerating unusually, which lowers one typical manipulation pressure.
  • GMI (Gross Margin Index): 0.9257 and DEPI (Depreciation Index): 1.0000 — gross margins have not deteriorated per the index (GMI <1) and depreciation practices are not showing obvious softening per DEPI, consistent with less aggressive fixed-asset accounting shifts.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among individuals: the top five named shareholders together hold about 41.9% (Nguyễn Thúy Nga 11.5%, Bùi Kim Thanh 10.2%, Nguyễn Phương Anh 9.1%, Nguyễn Bảo Ngọc 5.9%, Nguyễn Thục Anh 5.2%). Director-deal activity in 2025–10–30 to 2026–10–30 shows 2 sale registrations (one registrant; 112,500 shares) and 7 purchase registrations (three registrants; seven without disclosed volume) — these are exchange-registered intentions, not confirmed executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line(s) for 'Prepayments to suppliers', 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' in the FY2025 balance sheet and related-party notes to the 0.3% of total assets figure for receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile operating cash flow (cash flow from operations) in the FY2025 cash-flow statement with reported profit to validate the Cash-conversion score (21.8/100) and the TATA accruals figure of -0.0704.
  • Examine the income-statement and auditors' notes for FY2021–FY2025 to confirm the sequence of five consecutive parent net losses and the audited statement disclosure that the company showed losses in each of the latest three years (the statutory-loss test condition referenced).
  • Check the statement of changes in equity and the 'Accumulated losses' or retained-earnings note to verify the accumulated losses equal 0.51x paid-in capital and any explanations for capital injections or restructurings.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
−0.81
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.60
Âm
Tổng hợp
16
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−0.98×Vòng quay0.06×Đòn bẩy2.49=ROE−13.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−27.8%
Biến động
77.3%
Mức sụt giảm tối đa
−42.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.26
P/S
1.84
ROE
−12.9%
ROA
−5.4%
EPS
−692
BVPS
5.019
Biên gộp
−19.6%
Biên ròng
−97.9%
D/E
1.07
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.06
Tăng trưởng DT
−10.4%
Tăng trưởng LN
+29.9%
EV/EBITDA
12.94
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
16,0 triệu
Vốn điều lệ
160 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →