Về trang chủ

UPCOM:WTC

Công ty Cổ phần Vận tải thủy - Vinacomin

Việt NamXây dựngHàng & Dịch vụ Công nghiệpVận tảiUPCOMCT
9.500
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+12.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
9.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.656

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng & Dịch vụ Công nghiệp→Construction
Classified as construction because ICB sector “Hàng & Dịch vụ Công nghiệp” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→36.16B
EV/EBITDA hợp lý→5.6x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+12.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.656
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
53
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
17
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.43 · phân vị 81 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.20
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
3.242
GMI
0.500
AQI
0.351
SGI
0.862
DEPI
1.066
SGAI
1.615
TATA
−0.032
LVGI
1.346

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,48phân vị 17
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
31,4%phân vị 96
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows a moderately elevated Beneish M-Score of -1.4259 (81st percentile vs Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting metrics than most local peers; the M-Score moved slightly toward manipulation risk year-over-year (change -0.20). Key earnings-quality weaknesses are concentrated in receivables and revenue measures (Receivables quality 0/100; Revenue quality 0/100) while accruals and cash-conversion metrics score strongly (both 100/100). The Altman Z-Score is 1.68 (in the distress zone), and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.4259 (81st percentile vs VN peers): the overall score is above most Vietnamese peers; the peer percentile and the year-over-year change (-0.20) are relevant because the US -1.78 cutoff is not fully transferrable to Vietnam.
  • DSRI (Days' Sales Receivable Index) = 3.2420: measures growth in receivables relative to sales; a value well above 1 suggests receivables are growing faster than sales and may signal revenue recognition or collectability concerns.
  • Receivables outside the trade cycle = 31.4% of total assets (96th percentile): a very large share of assets classified as prepayments, loans receivable or other long-term receivables compared with Vietnamese peers.
  • Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100: these scores indicate weak evidence that reported revenues and receivables reflect cash-generating core operations.
  • SGAI (Selling, General & Administrative Index) = 1.6147: SG&A growing faster than sales, which can pressure margins or reflect cost recognition timing.
  • Altman Z-Score = 1.68 (distress zone): this score measures distance to bankruptcy-like distress using balance-sheet and income statement ratios; 1.68 is in the range typically associated with elevated financial distress risk.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100: accrual measures (TATA = -0.0316) indicate accruals are not the primary source of earnings volatility and overall accrual quality looks strong.
  • Cash conversion score = 100.0/100 but note the three-year operating cash flow / net profit measure (Vietnam check) is -0.48 (17th percentile): while the earnings-quality metric flags good short-term cash-accrual alignment, the three-year cash-conversion metric suggests profits have not consistently turned into cash over a longer horizon.
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.3506 and LVGI (Leverage index) = 1.3462: AQI below 1 typically indicates no big shift to capitalizing or reclassifying expenses into assets, while LVGI >1 shows some increase in leverage but not an extreme change.
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) positive: the statements show retained earnings are not negative and parent equity is positive.
Rủi ro sở hữu

Control is highly concentrated: Công ty TNHH Vận Tải Việt Thuận holds 82.6% of shares, with the next largest individual holders at 4.1%, 3.8% and smaller stakes. Director-deal disclosures (2025-10-30 to 2026-10-30) show registrations for 2 sales (1,120,409 shares) and 2 purchases (410,000 shares), net registered volume -4.06% of shares outstanding; these are registered intentions recorded with the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year‑end breakdown of ‘Receivables and other long‑term receivables’ in the notes to the balance sheet with the revenue note to identify related-party, prepayment or loan components that make up the 31.4% of total assets.
  • Reconcile the DSRI components: confirm the change in trade receivables and sales in the revenue recognition note and the ageing schedule to test whether receivables growth aligns with billings or represents unusual terms.
  • Review the SG&A note and segment or expense schedules to see what drove SGAI = 1.6147 (is the increase from one-off items, recurring expense growth, or reclassification?).
  • Check the cash-flow statement and any reconciliation of profit to cash from operations over the past three years to verify the three-year operating cash flow / net profit of -0.48 and explain the mismatch between high short-term cash/accrual scores and the multi-year cash conversion weakness.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
1.68
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.19
Âm
Tổng hợp
46
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay1.06×Biên HĐKD0.01×Vòng quay1.28×Đòn bẩy3.58=ROE3.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−11.2%
Biến động
48.9%
Mức sụt giảm tối đa
−18.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
14.59P/E
P/B
0.56
P/S
0.12
ROE
4.3%
ROA
1.5%
EPS
651
BVPS
17.108
Biên gộp
6.6%
Biên ròng
0.8%
D/E
2.50
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.67
Tăng trưởng DT
−9.1%
Tăng trưởng LN
−22.4%
EV/EBITDA
14.78
Tỷ suất cổ tức
6.2%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
17,5 triệu
Vốn điều lệ
175 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Vận tải
Phân ngành
Vận tải Thủy
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →