Về trang chủ

UPCOM:ABC

Công ty Cổ phần Truyền thông VMG

Việt NamCông nghệViễn thôngViễn thông di độngUPCOMCT
10.000
VND · Giá đóng cửa ngày 4 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+20.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
10.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.094

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Viễn thông→Technology
Classified as technology because ICB sector “Viễn thông” maps to the technology group.
Mô hìnhKết hợp DCF + P/E
Giá trị nội tại = 60% × Giá trị DCF + 40% × (P/E hợp lý × EPS)

Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.

Cách hoạt động

DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.

Phù hợp nhất với

Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.300
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
12.80%
Ke
12.80%
x
E/(D+E)
79.09%
+
Kd(1-t)
8.41%
x
D/(D+E)
20.91%
=
WACC
11.89%
2
Ước tính tăng trưởng
Mặc định ngành8.00%
Tăng trưởng giảm dần 5%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
P/E hợp lý tối đa→12x
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→10.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+20.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.094
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.89%
Growth rate8.00%growth method: default
Base cash flowone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
9.9%12.09412.09412.09412.09412.094
10.9%12.09412.09412.09412.09412.094
11.9%12.09412.09412.09412.09412.094
12.9%12.09412.09412.09412.09412.094
13.9%12.09412.09412.09412.09412.094
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·7198155465736707487637905571.123845697722
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·17924588561110676474155312320409
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·7114312248138253292370249334173152155
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·463420403199351301177197161524264169112
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2212733415356757
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,05112162215513353101895339
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,05112162215513353101895339
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·5642691521627227209727
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000006
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·648295179254132954215356595558
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·2223334312220
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·2223334312220
Tài sản cố định (tỷ VND)
·137193018532937383134
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,30,61358532533342729
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,9261625100,060,144444
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·171819202122232400000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·4444651331958359811781288
Đầu tư vào công ty liên doanh (tỷ VND)
·0000007000000
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·35353566170,77671277
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·999990,700,70,70,70,70,70,7
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−31−31−31−0,1−0,1−0,1−0,1−0,100000
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000000000008
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,570,745634697159
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,570,735610,9246117
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·7838976417529248818588327101.179904752780
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1934061432011.151518289269165489288160186
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1924051421941.144511283262159483288160186
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·15626411242022071391162061900
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,2334551044441374
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·21177777760,60,10,1
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·590491498551−227363569563545690616592568
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·590491498551−227363569563545690616592568
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·204204204204204204204204204204204204204
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·000000000000,080,08
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·2626132222222222
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·120224259−719−132696648137137118123
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000026
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·7838976417529248818588327101.179904752780
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00120000000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·204204204204204204204204204204204204204
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000002345250
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·00047475055525210734280

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
30
Kém
Chất lượng dồn tích
39
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −2.03 · phân vị 64 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.43
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.959
GMI
0.047
AQI
0.904
SGI
1.151
DEPI
1.173
SGAI
1.717
TATA
0.180
LVGI
0.543

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,87phân vị 10
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,5%phân vị 24
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -2.0348 (64th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.43, indicating accounting metrics moved toward more aggressive settings relative to peers though the raw score sits slightly below the US -1.78 cutoff. Earnings-quality is weak overall at 29.6/100 (notably Cash conversion 0.0/100 and Margin & Revenue quality 0.0/100) while solvency and operating fundamentals look healthier: Altman Z-Score 3.84 (safe zone) and Piotroski F-Score 6/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -2.0348 (64th percentile among Vietnamese peers; YoY change +2.43) — this measures a composite likelihood of earnings manipulation using eight ratios; the YoY move shows the accounting profile has trended toward more aggressive values relative to last year.
  • SGAI (Selling, General & Administrative index) = 1.7167 — measures unusually large growth in SG&A relative to sales; high SGAI can signal expense capitalization or timing shifts in expense recognition.
  • DEPI (Depreciation index) = 1.1726 — measures declining depreciation expense relative to gross PPE (which can inflate profits by reducing periodic depreciation).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1805 — measures accrual intensity; a relatively high positive accruals ratio indicates profit not matched by cash flows.
  • LVGI (Leverage index) = 0.5428 — measures a fall in leverage (lower leverage index <1 can be associated with changes in financing or reclassification), which contributes to the M-Score movement.
  • Earnings Quality score 29.6/100 with Cash conversion 0.0/100 and Margin quality 0.0/100 — the company shows weak conversion of reported profit into cash and weak margin persistence.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -1.87 (10th percentile among Vietnamese non-financials) — over three years profits have not translated into operating cash, a liquidity/earnings quality concern.
  • Director-deal registrations: one sale registration of 5,772,000 shares (net registered volume -28.31% of shares outstanding) disclosed during 2025-10-30 to 2026-10-30 — registrations are intentions registered with the exchange, not actual executed trades.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets (24th percentile) — measures prepayments, loans receivable and long-term receivables; the level is low relative to peers and suggests limited off-cycle receivables buildup.
  • AQI (Asset quality index) = 0.9041 — measures changes in non-current assets and write-offs; AQI <1 indicates no clear large increase in potentially write-down-prone assets relative to previous year.
  • DSRI (Days Sales in Receivables index) = 0.9587 — measures receivables growth relative to sales; DSRI below 1 suggests receivables have not grown faster than revenue.
  • Altman Z-Score = 3.84 (safe zone) — measures distance to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity ratios; the score indicates a comfortable buffer against bankruptcy risk on the standard Altman scale.
  • Piotroski F-Score = 6/9 — a neutral-to-positive signal on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency) rather than a failing fundamental profile.
Rủi ro sở hữu

Top shareholder is Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (institution) with 28.3% — a concentrated, likely strategic/state-related holding. Insiders/individuals hold smaller stakes (largest individual 3.9%). Director-deal registrations show a large sale intention registered equivalent to -28.31% of shares outstanding, but registrations are not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 operating cash flow and the cash-flow statement line items with net profit to verify the three-year cash-conversion ratio cited (-1.87).
  • Match the Receivables and Other Receivables / Prepayments notes in the FY2025 financial statements to the 0.5% of total assets figure for receivables outside the trade cycle.
  • Inspect the notes to property, plant and equipment (PPE) for changes in depreciation policy or useful lives to reconcile DEPI = 1.1726 (declining depreciation expense relative to gross PPE).
  • Review the SG&A note and management discussion for explanations of the SG A increase (SGAI = 1.7167) — look for reclassifications, one-off items, or capitalization policies.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
3.84
Vùng an toàn
Sharpe
−0.16
Âm
Tổng hợp
89
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.97×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.08×Vòng quay1.69×Đòn bẩy1.33=ROE16.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−2.9%
Biến động
24.6%
Mức sụt giảm tối đa
−37.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
2.07P/E
P/B
0.35
P/S
0.15
ROE
18.3%
ROA
11.7%
EPS
4.839
BVPS
28.915
Biên gộp
1.9%
Biên ròng
7.5%
D/E
0.26
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
3.75
Tăng trưởng DT
+15.1%
Tăng trưởng LN
+1304.2%
EV/EBITDA
1.58
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
20,4 triệu
Vốn điều lệ
204 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Viễn thông
Lĩnh vực (ICB L3)
Viễn thông di động
Phân ngành
Viễn thông di động
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →