Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.094
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 4 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,87phân vị 10
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,5%phân vị 24
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -2.0348 (64th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.43, indicating accounting metrics moved toward more aggressive settings relative to peers though the raw score sits slightly below the US -1.78 cutoff. Earnings-quality is weak overall at 29.6/100 (notably Cash conversion 0.0/100 and Margin & Revenue quality 0.0/100) while solvency and operating fundamentals look healthier: Altman Z-Score 3.84 (safe zone) and Piotroski F-Score 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score -2.0348 (64th percentile among Vietnamese peers; YoY change +2.43) — this measures a composite likelihood of earnings manipulation using eight ratios; the YoY move shows the accounting profile has trended toward more aggressive values relative to last year.
- SGAI (Selling, General & Administrative index) = 1.7167 — measures unusually large growth in SG&A relative to sales; high SGAI can signal expense capitalization or timing shifts in expense recognition.
- DEPI (Depreciation index) = 1.1726 — measures declining depreciation expense relative to gross PPE (which can inflate profits by reducing periodic depreciation).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1805 — measures accrual intensity; a relatively high positive accruals ratio indicates profit not matched by cash flows.
- LVGI (Leverage index) = 0.5428 — measures a fall in leverage (lower leverage index <1 can be associated with changes in financing or reclassification), which contributes to the M-Score movement.
- Earnings Quality score 29.6/100 with Cash conversion 0.0/100 and Margin quality 0.0/100 — the company shows weak conversion of reported profit into cash and weak margin persistence.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -1.87 (10th percentile among Vietnamese non-financials) — over three years profits have not translated into operating cash, a liquidity/earnings quality concern.
- Director-deal registrations: one sale registration of 5,772,000 shares (net registered volume -28.31% of shares outstanding) disclosed during 2025-10-30 to 2026-10-30 — registrations are intentions registered with the exchange, not actual executed trades.
- Receivables outside the trade cycle = 0.5% of total assets (24th percentile) — measures prepayments, loans receivable and long-term receivables; the level is low relative to peers and suggests limited off-cycle receivables buildup.
- AQI (Asset quality index) = 0.9041 — measures changes in non-current assets and write-offs; AQI <1 indicates no clear large increase in potentially write-down-prone assets relative to previous year.
- DSRI (Days Sales in Receivables index) = 0.9587 — measures receivables growth relative to sales; DSRI below 1 suggests receivables have not grown faster than revenue.
- Altman Z-Score = 3.84 (safe zone) — measures distance to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity ratios; the score indicates a comfortable buffer against bankruptcy risk on the standard Altman scale.
- Piotroski F-Score = 6/9 — a neutral-to-positive signal on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency) rather than a failing fundamental profile.
Top shareholder is Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (institution) with 28.3% — a concentrated, likely strategic/state-related holding. Insiders/individuals hold smaller stakes (largest individual 3.9%). Director-deal registrations show a large sale intention registered equivalent to -28.31% of shares outstanding, but registrations are not executed trades.
- Compare FY2025 operating cash flow and the cash-flow statement line items with net profit to verify the three-year cash-conversion ratio cited (-1.87).
- Match the Receivables and Other Receivables / Prepayments notes in the FY2025 financial statements to the 0.5% of total assets figure for receivables outside the trade cycle.
- Inspect the notes to property, plant and equipment (PPE) for changes in depreciation policy or useful lives to reconcile DEPI = 1.1726 (declining depreciation expense relative to gross PPE).
- Review the SG&A note and management discussion for explanations of the SG A increase (SGAI = 1.7167) — look for reclassifications, one-off items, or capitalization policies.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.35
- P/S
- 0.15
- ROE
- 18.3%
- ROA
- 11.7%
- EPS
- 4.839
- BVPS
- 28.915
- Biên gộp
- 1.9%
- Biên ròng
- 7.5%
- D/E
- 0.26
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.75
- Tăng trưởng DT
- +15.1%
- Tăng trưởng LN
- +1304.2%
- EV/EBITDA
- 1.58
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 20,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 204 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Viễn thông
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Viễn thông di động
- Phân ngành
- Viễn thông di động
- Loại hình công ty
- CT