Về trang chủ

UPCOM:ITS

Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ - Vinacomin

Việt NamNgành chu kỳHàng & Dịch vụ Công nghiệpCông nghiệp nặngUPCOMCT
2.900
VND · Giá đóng cửa ngày 4 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
2.900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.576

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghiệp nặng→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Công nghiệp nặng” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→41.11B
EV/EBITDA hợp lý→23.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→2.900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.576
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA41.1 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.7741.9821.7041.4028531.083814567731782927941833
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1745901434377121637347512690
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1615600,130,30,300000,5
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.5961.7961.5401.188769923414352390392482443468
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·4536025105721175936914155139118
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·14411967694176274207299356356331240
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·14411967694176274207299356356331240
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,6612134260,2154134
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000003229
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·33331622322733711116114313572188104121
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000000,60,60,60,70,60,80,070
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000000,60,60,60,70,60,80,070
Tài sản cố định (tỷ VND)
·33446121411146128195
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·223241013911392024
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·0000000012212
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·1111111111111
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·19000000000000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·285285183214326731271189944331417
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·279279173173294796829336302121
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·4443432663036107302
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,3−0,2−0,200−0,100−500−7−5
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·25283595660,30,71,0198
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·25283595660,30,71,00,921
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.1072.2981.9271.6301.1911.1939757108668541.1151.045953
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.8182.0111.6411.345914929801535693715977898809
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.8182.0111.6411.345913929801535691713880773635
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1.0091.0811.18689258351244339245136825124582
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·2953451981155752120553999464053
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00,10,40,71,00,040,040,042297125174
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00,10,40,61,000000,295114168
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·288287286284277265174175173139138139136
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·288287286284277265174175173139138139136
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·265265265265252252162162162126126126126
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·000000000000,080,08
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·151511111111111111111122
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·7587132120,32120,1
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000000,04000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·0000000000099
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.1072.2981.9271.6301.1911.1939757108668541.1151.045953
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·037139230104156745600000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·265265265265252252162162162126126126126
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·22221,00,0100000,0400

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
37
Yếu
Chất lượng dồn tích
38
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
59
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.60 · phân vị 77 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.61
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.848
GMI
1.085
AQI
1.148
SGI
1.048
DEPI
0.949
SGAI
0.936
TATA
0.184
LVGI
0.986

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−25,27phân vị 2
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
21,5%phân vị 91
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals of weakening earnings quality: a Beneish M-Score of -1.6 (77th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.61, an Altman Z-Score of 1.01 (in the distress zone), and an Earnings-Quality composite of 37.2/100. Key drivers include very poor cash conversion (three-year operating cash flow / net profit = -25.27, 2nd percentile) and a TATA (total accruals) of 0.1843, while receivables appear less suspicious on the Beneish components (DSRI = 0.8483) and the receivables-quality score is 100/100.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.6 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios). Although the US cutoff is -1.78, this company sits at the 77th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score rose by +0.61 year-over-year, indicating a notable upward shift in the modelled aggressive-accounting signal.
  • Cash-conversion (operating cash flow / net profit, three-year) = -25.27 (measures how well reported profits convert into cash). Ranked in the 2nd percentile among Vietnamese non-financials, meaning profits have not been turning into operating cash over the period.
  • TATA (total accruals) = 0.1843 (measures accrual intensity of earnings). A positive and material TATA suggests earnings include substantial accruals rather than cash-based profit recognition.
  • Altman Z-Score = 1.01 (measures distance-to-distress/bankruptcy). This level places the company in the model’s distress zone, indicating financial stress per the Altman formula.
  • Earnings-Quality overall = 37.2/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (measures multiple aspects of earnings sustainability). Very low sub-scores for cash conversion and revenue quality raise concerns about the sustainability and cash backing of reported profits.
  • Receivables outside the trade cycle = 21.5% of total assets (measures non-trade receivables such as prepayments, loans receivable and long-term receivables). At the 91st percentile among Vietnamese peers, this is a high proportion and can reflect significant related-party advances, prepayments or financial receivables that are not normal trade receivables.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables-quality score = 100.0/100 (measures the behaviour and composition of receivables). This suggests reported trade receivables exhibit characteristics consistent with good quality under the applied tests.
  • DSRI = 0.8483 (days sales receivables index, one Beneish input measuring receivables relative to sales). A DSRI below 1 indicates receivables are not growing faster than sales, which reduces a common manipulation signal.
  • SGAI = 0.9365 and DEPI = 0.9491 (selling/general/admin and depreciation indices in the Beneish model). Both below 1 indicate selling/administrative expense growth and depreciation patterns are not unusually high relative to sales, which can be neutral-to-positive for manipulation detection.
  • Piotroski F-Score = 5/9 (measures simple fundamentals: profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency). A middle score indicates mixed but not uniformly poor fundamental signals.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: two private institutions hold 35.7% and 24.0%, and a large state-related industrial group (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) holds 18.0%. No director-deal registrations were provided. The concentrated institutional and state-group ownership suggests potential for related-party transactions and group-related flows common in Vietnamese corporate groups.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 schedules for 'Receivables and other amounts due' (note or schedule) to the trade-receivables line to identify the composition of the 21.5% non-trade receivables of total assets (prepayments, loans to related parties, long-term receivables).
  • Reconcile the cash-flow statement’s 'Net cash from operating activities' for FY2023–FY2025 against reported net profit in each year to substantiate the three-year cash-conversion metric of -25.27.
  • Inspect the related-party transactions note and the 'Prepayments to suppliers' line for FY2025 to see whether material prepayments or intra-group balances explain high receivables-outside-the-trade-cycle.
  • Check the auditor’s report and any disclosure on going-concern or post-balance-sheet events, given the Altman Z-Score of 1.01 (distress-zone) and accumulated losses tests showing no statutory accumulated loss in the published statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
1.01
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.81
Âm
Tổng hợp
51
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.58×Gánh nặng lãi vay0.63×Biên HĐKD0.01×Vòng quay0.97×Đòn bẩy7.31=ROE1.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−36.2%
Biến động
47.7%
Mức sụt giảm tối đa
−42.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
18.58P/E
P/B
0.28
P/S
0.04
ROE
1.5%
ROA
0.2%
EPS
161
BVPS
10.836
Biên gộp
3.2%
Biên ròng
0.2%
D/E
3.50
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.98
Tăng trưởng DT
+4.8%
Tăng trưởng LN
+19.5%
EV/EBITDA
24.73
Tỷ suất cổ tức
3.3%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
26,5 triệu
Vốn điều lệ
265 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Công nghiệp nặng
Phân ngành
Máy công nghiệp
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →