Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 1.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.338
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 18
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,51×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 5Chạm ngưỡng luật định
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -2.9357 (17th percentile vs Vietnamese peers), with a year-over-year increase of +2.60, indicating an upward move on the manipulation-risk signal relative to local peers but an absolute score below the original US -1.78 cutoff. Earnings-quality metrics are mixed: accruals and receivables quality score 100/100 each, but revenue quality is 0/100 and margin quality is 7.8/100. The Altman Z-Score is -0.81 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score: -2.9357, Vietnam peer percentile 17th — the score sits below the 1980s US -1.78 cutoff but ranks in the more aggressive accounting side relative to 83% of Vietnamese peers (17th percentile), and it moved upward by +2.60 year-over-year (a material trajectory signal).
- Earnings-quality: Revenue quality 0.0/100 and Margin quality 7.8/100 — these very low scores indicate weak reported top-line persistence and poor margin stability in the accounting-period measures used.
- Altman Z-Score: -0.81 — the company is in the 'distress' zone by the Altman Z model, indicating limited distance from bankruptcy under that metric.
- Three-year parent net loss: Parent recorded net losses in 5 consecutive years up to FY2025 and the audited statements show losses in each of the latest 3 years — the financials meet the statutory 3-year loss criterion used by exchanges for delisting on HOSE/HNX (note: the company trades on UPCoM, where that listing rule does not apply).
- Accumulated losses: 0.51x paid-in capital — retained losses equal about 51% of paid-in capital, a material erosion of accumulated equity compared with peers.
- Cash conversion and related cash signals: Cash-conversion component of the Earnings Quality Score is 21.8/100 (weak), and TATA (total accruals) is -0.0704 — these indicate operating cash generation and accrual patterns that are concerning compared with the accruals-quality headline but warrant closer inspection of cash flows.
- Accruals quality: 100.0/100 — the accruals component scores at the maximum, suggesting few aggregate accrual-based distortions according to the applied metrics.
- Receivables quality: 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle: 0.3% of total assets (18th percentile) — receivables that sit outside the trade cycle are small in absolute and relative terms versus Vietnamese peers, reducing a common channel for revenue manipulation.
- DSRI (Days Sales Receivable Index): 0.9982 and SGI (Sales Growth Index): 0.8960 — receivables growth roughly matches or slightly underperforms sales growth, and sales are not accelerating unusually, which lowers one typical manipulation pressure.
- GMI (Gross Margin Index): 0.9257 and DEPI (Depreciation Index): 1.0000 — gross margins have not deteriorated per the index (GMI <1) and depreciation practices are not showing obvious softening per DEPI, consistent with less aggressive fixed-asset accounting shifts.
Ownership is concentrated among individuals: the top five named shareholders together hold about 41.9% (Nguyễn Thúy Nga 11.5%, Bùi Kim Thanh 10.2%, Nguyễn Phương Anh 9.1%, Nguyễn Bảo Ngọc 5.9%, Nguyễn Thục Anh 5.2%). Director-deal activity in 2025–10–30 to 2026–10–30 shows 2 sale registrations (one registrant; 112,500 shares) and 7 purchase registrations (three registrants; seven without disclosed volume) — these are exchange-registered intentions, not confirmed executed trades.
- Compare the line(s) for 'Prepayments to suppliers', 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' in the FY2025 balance sheet and related-party notes to the 0.3% of total assets figure for receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow (cash flow from operations) in the FY2025 cash-flow statement with reported profit to validate the Cash-conversion score (21.8/100) and the TATA accruals figure of -0.0704.
- Examine the income-statement and auditors' notes for FY2021–FY2025 to confirm the sequence of five consecutive parent net losses and the audited statement disclosure that the company showed losses in each of the latest three years (the statutory-loss test condition referenced).
- Check the statement of changes in equity and the 'Accumulated losses' or retained-earnings note to verify the accumulated losses equal 0.51x paid-in capital and any explanations for capital injections or restructurings.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.26
- P/S
- 1.84
- ROE
- −12.9%
- ROA
- −5.4%
- EPS
- −692
- BVPS
- 5.019
- Biên gộp
- −19.6%
- Biên ròng
- −97.9%
- D/E
- 1.07
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.06
- Tăng trưởng DT
- −10.4%
- Tăng trưởng LN
- +29.9%
- EV/EBITDA
- 12.94
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 16,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 160 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT