Về trang chủ

UPCOM:THM

Công ty Cổ phần Tứ Hải Hà Nam

Việt NamNgành chu kỳHàng cá nhân & Gia dụngHàng cá nhânUPCOMCT
9.200
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
9.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.814

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng May mặc→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hàng May mặc” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→8.42B
EV/EBITDA hợp lý→6.2x
Số năm dữ liệu→4
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.814
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA8.4 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 4
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·41877843
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2367210
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·3649429
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·470,20,7
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·20,325
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·20,325
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,410,070,07
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·123899795
Tài sản cố định (tỷ VND)
·75808893
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·73788593
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·2220
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·47880
Đầu tư vào công ty liên doanh (tỷ VND)
·48000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0880
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,4000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,70,512
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,70,512
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·164176175138
Nợ phải trả (tỷ VND)
·35475240
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·32414336
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·28363433
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·10,0520
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·3695
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·3695
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·12912912298
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·12912912298
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·12212211092
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·77126
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·164176175138
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·338025
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·12212211092

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
38
Yếu
Chất lượng dồn tích
60
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.02 · phân vị 93 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −4.20
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.833
GMI
1.235
AQI
6.124
SGI
0.879
DEPI
0.975
SGAI
1.034
TATA
0.100
LVGI
0.800

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,99phân vị 45
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,1%phân vị 62
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -0.0221 (93rd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year change of -4.20, indicating its eight-component pattern of accounting signals is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially year-on-year. Other indicators show mixed quality: an Earnings-Quality Score of 38.0/100 with very weak cash-conversion, margin and revenue quality (all 0.0/100) but perfect receivables quality (100.0/100); an Altman Z-Score of 2.69 (the grey zone for bankruptcy distance); and a Piotroski F-Score of 3/9 (weak fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • High Beneish peer ranking: M-Score = -0.0221, Vietnam peer percentile = 93rd — the score components together place THM materially above most Vietnamese peers on measures Beneish uses to detect aggressive accounting.
  • Year-over-year M-Score movement: change = -4.20 — a large trajectory change relative to prior year (Beneish M-Scores have low year-to-year correlation), which is a secondary cue that accounting variables shifted sharply.
  • High AQI (asset quality index): AQI = 6.1237 — AQI measures shifts in long-lived and other assets relative to sales; a high value signals reclassification or unusual asset recognition versus prior year.
  • Elevated GMI (gross margin index): GMI = 1.2346 — GMI > 1 indicates gross margins deteriorated year-on-year, which can be associated with pressure to manage earnings.
  • Low TATA (total accruals to assets): TATA = 0.1003 — this measures accruals relative to assets; while not extreme, combined with poor cash conversion it suggests earnings are not being matched by cash.
  • Very weak earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100 — these measure respectively three-year operating cash flow/net profit, stability/persistence of margin, and persistence/quality of revenue reporting.
  • Piotroski F-Score = 3/9 — the company scores weakly on fundamental health (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency) according to Piotroski’s nine tests.
  • Director-deal registrations concentrated to sales: 1 sale registration (1 trader; 4,500,000 shares) and net registered volume = -37.03% of shares outstanding between 2025-10-30 and 2026-10-30 — registrations are intentions filed with the exchange and show a sizable registered sell volume in that period.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 4.1% of total assets (62nd percentile) — receivables appear well-supported and not unusually large relative to assets; the receivables-outside-trade-cycle metric captures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables.
  • DSRI (days sales receivable index) = 0.8329 — DSRI < 1 indicates receivables relative to sales decreased year-on-year rather than ballooning.
  • SGAI (sales, general & administrative index) = 1.0345 — modest increase in SGA relative to sales (not a large outlier) compared with the high GMI and AQI signals.
  • No accumulated losses and owner’s equity (ex-minority) positive — undistributed earnings are not negative and the balance sheet shows positive equity, a basic solvency signal.
  • Cash-conversion metric (operating cash flow / net profit, 3 years) = 0.99 (45th percentile) — while not high, this value is close to parity (1.0) and ranks mid-pack among Vietnamese non-financials, so profit largely translates to cash over three years on average.
Rủi ro sở hữu

The shareholding is highly concentrated: Công ty Cổ Phần Appatex holds 65.6% (institutional majority control) and the largest individual holds 0.2%. The registrar data show one insider sale registration (4,500,000 shares) representing net registered volume of -37.03% of shares outstanding; director-deal entries are intentions filed with the exchange, not evidence of executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 note(s) on ‘long-term receivables’, ‘prepayments to suppliers’ and ‘loans receivable’ with the balance-sheet line for ‘receivables’ to reconcile the 4.1% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Recalculate the three-year operating cash flow / net profit series from the consolidated cash-flow statement and income statement to verify the cash-conversion figure of 0.99 and the Earnings-Quality Score sub-scores (cash conversion = 0.0/100; accruals quality = 59.9/100).
  • Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and the impairment / revaluation notes referenced in the annual report to understand contributors to AQI = 6.1237 and DEPI = 0.9748 (DEPI measures depreciation rate changes).
  • Check the disclosures for related-party transactions and the register of major shareholders/transactions to reconcile the 65.6% holding by Công ty Cổ Phần Appatex and the director-deal registration(s) filed between 2025-10-30 and 2026-10-30.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.69
Vùng cảnh báo
Sharpe
0.08
Dương
Tổng hợp
16
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.21×Gánh nặng lãi vay−1.26×Biên HĐKD0.00×Vòng quay0.72×Đòn bẩy1.27=ROE0.0%
Rủi ro giá
Động lượng
+8.8%
Biến động
82.5%
Mức sụt giảm tối đa
−43.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
1921.76P/E
P/B
0.87
P/S
0.94
ROE
0.0%
ROA
0.0%
EPS
5
BVPS
10.614
Biên gộp
21.2%
Biên ròng
0.0%
D/E
0.24
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.27
Tăng trưởng DT
−12.1%
Tăng trưởng LN
−96.2%
EV/EBITDA
14.09
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
12,2 triệu
Vốn điều lệ
122 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng cá nhân
Phân ngành
Hàng May mặc
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →