Về trang chủ

UPCOM:VIR

Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Vũng Tàu

Việt NamNgành chu kỳDu lịch và Giải tríDu lịch & Giải tríUPCOMCT
3.100
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+7.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
3.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.317

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Du lịch và Giải trí→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Du lịch và Giải trí” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−3.43B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→3.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+7.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.317
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−3.4 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1021044645234745383025202515··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·21055523446936··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·363039361542403122179100··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·646411,0222241,02128··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,020,050,090,100,10,10,20,40,10,40,10,4··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·000,30,40,20,30,30,30,20,20,30,30,3··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·000,30,40,20,30,30,30,20,20,30,30,3··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,10,071,0220,70,20,20,40,10,070,10,4··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,010,00··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·225556596468717273767782··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·000,030,03000000000··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·000,030,03000000000··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·225254576166686867707276··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·225254576166686867707276··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000785.7780,010,020,030,030,040,050,060,070,08··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·997.5000,0022232344455··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·997.5000,0022232344455··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·10410610110083111113109102989610297··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·6565312491815141197197··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·6565312491815141087197··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000060000000··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,010,010,30,50,40,40,60,40,20,30,90,30,3··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00000,20,30,30,30,30,30,30,40,4··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·39417077749398959289898489··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·39417077749398959289898489··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·82828282828282828282828282··
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·99999117410000··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−53−51−22−15−18−0,28887707··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·10410610110083111113109102989610297··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·82828282828282828282828282··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
31
Yếu
Chất lượng dồn tích
93
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 3.38 · phân vị 98 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −6.10
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
0.022
AQI
1.000
SGI
0.002
DEPI
5.009
SGAI
10.000
TATA
0.017
LVGI
1.021

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,0%phân vị 3
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,64×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 3.3805 (98th percentile vs Vietnamese peers), indicating an unusually aggressive earnings-profile relative to peers; the M-Score moved by -6.10 year-over-year. Other forensic signals include an Altman Z-Score of -0.08 (in the distress zone) and a weak Piotroski F-Score of 2/9, while the Earnings Quality composite is low at 31.0/100 with particularly poor cash-conversion, receivables and margin quality (all 0.0/100). The statutory loss test that would trigger delisting on HOSE/HNX does not apply because the company is listed on UPCoM.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 3.3805 (98th percentile vs VN peers): the score is far above the US -1.78 cutoff and is very high relative to Vietnamese companies, signalling aggressive accounting indicators in the peer context.
  • DSRI = 10.0000: days sales receivable index at an extreme level, measuring large changes in receivables relative to sales and potentially indicating revenue recognition or receivable timing anomalies.
  • SGAI = 10.0000: selling, general & administrative expenses index at an extreme level, measuring growth in SG&A relative to sales and possibly indicating expense capitalization or timing shifts.
  • DEPI = 5.0089: depreciation index elevated, which measures changes in depreciation rates and may indicate shifts in useful lives or revaluations affecting reported profits.
  • AQI = 1.0000 and LVGI = 1.0205: asset quality and leverage-growth indices suggest increased non-current asset composition and modestly higher leverage growth, which can obscure earnings quality.
  • Altman Z-Score = -0.08 (distress zone): measures distance to bankruptcy; a negative score indicates financial distress by the Z-Score model.
  • Piotroski F-Score = 2/9: measures nine fundamentals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 2 indicates weak fundamentals across those tests.
  • Earnings Quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100 — these specific zeros flag poor cash generation, receivable composition/timing, and margin sustainability.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.0% of total assets (3rd percentile among VN non-financials): while the numeric percent is low, the percentile placement and the Beneish DSRI suggest a mismatch between the DSRI signal and the on‑balance-sheet classification — warranting inspection of receivable and revenue notes.
  • Accumulated losses = 0.64x paid-in capital: accumulated losses amount to 64% of paid-in capital, which is material relative to capital base and relevant for solvency assessment.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 93.1/100: the accruals component scores highly, indicating that total accruals (as measured in the earnings-quality metric) appear relatively high-quality compared with the sample used for that metric.
  • AQI = 1.0000 (asset quality index included above) can also reflect a high proportion of tangible/non‑current assets rather than opaque intangible balances in some contexts (interpretation depends on notes).
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive: the balance sheet retains positive shareholder equity according to the checks provided.
  • Net loss occurs in 1 consecutive year up to FY2025 (not multiple consecutive years): the company reported a net loss for one consecutive year, which is a less severe persistence of losses than multiple-year losses.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is highly concentrated: the top three shareholders hold 85.5% (Institution: Công ty Cổ phần Dịch Vụ Du Lịch Quốc Tế Tỉnh Bà Rịa‑vũng Tàu 41.4%; individuals Lữ Quốc Khánh 25.0% and Nguyễn Thanh Giao 19.1%). There is also a small state-linked institutional stake (Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 3.7%). No director‑deal registrations were supplied in the data provided.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 Revenue and Trade Receivables schedules with the Related-Party note to reconcile the DSRI = 10.0000 signal: verify revenue recognition timing and any related-party receivable terms.
  • Inspect the Fixed Assets and Depreciation note to explain DEPI = 5.0089: check changes in useful lives, asset additions/disposals and depreciation policies year-over-year.
  • Review the SG&A breakdown and accounting policy note for expense recognition to understand SGAI = 10.0000, including any reclassifications or capitalization of expenses.
  • Check the Statement of Cash Flows (operating activities) and the detailed cash-receipts/payments notes to reconcile Cash conversion = 0.0/100 and the high Accruals quality score.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
−0.08
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.95
Âm
Tổng hợp
18
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.15×Biên HĐKD−34.40×Vòng quay0.00×Đòn bẩy2.69=ROE−5.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−30.4%
Biến động
125.5%
Mức sụt giảm tối đa
−63.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.66
P/S
446.69
ROE
−5.7%
ROA
−2.2%
EPS
−275
BVPS
4.688
Biên gộp
38.4%
Biên ròng
−3960.9%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.57
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
8,2 triệu
Vốn điều lệ
82,4 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Du lịch và Giải trí
Lĩnh vực (ICB L3)
Du lịch & Giải trí
Phân ngành
Khách sạn
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →