Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.226
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,05phân vị 21
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,8%phân vị 31
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.5585 (78th percentile vs Vietnamese peers), indicating its accounting accrual pattern is more aggressive than most Vietnamese listed peers though the absolute M-Score is above the US -1.78 cutoff. Component flags include a high AQI (2.8432) and DEPI (1.6197), while TATA is small (0.0111). Earnings-quality is mixed: overall score 69.9/100 with strong accruals and receivables quality but weak cash conversion (34.8/100). The Altman Z-Score is 1.56 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 3/9 (weak fundamentals).
- Beneish M-Score = -1.5585 (78th percentile among Vietnamese peers). This measures the likelihood of earnings manipulation patterns; the 78th percentile shows the company’s pattern is more aggressive than most Vietnamese peers even though the US -1.78 cutoff is not directly calibrated to Vietnam.
- AQI (Asset Quality Index) = 2.8432. AQI measures the rise in non-current or ‘‘less liquid’’ assets (e.g., long-term receivables, other non-operating assets) relative to assets; a value this high suggests substantial increases in asset categories that can be associated with earnings management or capitalisation of costs.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.6197. DEPI > 1 indicates depreciation expense has fallen relative to prior-period depreciation implied by gross PPE, which can signal slower depreciation (longer useful lives or revaluation) that inflates reported profits.
- LVGI (Leverage Index) = 1.1038. LVGI > 1 measures increasing leverage year-over-year; this shows liabilities have grown faster than assets, raising balance-sheet risk.
- Cash-conversion component and measures: Earnings-Quality cash conversion = 34.8/100, and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.05 (21st percentile). These measure the extent to which reported profit has been translated into operating cash; the figures indicate profits are not converting into cash and are low relative to peers.
- Altman Z-Score = 1.56 (distress zone). The Z-Score measures distance to bankruptcy; 1.56 places the company in a zone historically associated with financial distress.
- Piotroski F-Score = 3/9. The F-Score measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 3 indicates weak operational and accounting fundamentals.
- Accruals quality = 95.5/100. This measures persistence and conservatism in accrual accounting; a high score suggests accruals are of relatively high quality.
- Receivables quality = 94.2/100 and Receivables outside the trade cycle = 0.8% of total assets (31st percentile). These measures indicate receivables and non-trade receivable items are relatively small and of good quality versus peers.
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.0111 (about 1.11%). TATA measures the size of total accruals relative to assets; a low TATA means accruals are modest in absolute size.
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 0.8150 (<1). SGAI < 1 indicates SG&A expenses did not grow faster than sales, suggesting no immediate sign of expense capitalisation through reduced SG&A.
Ownership is highly concentrated among large institutions: Công ty Cổ Phần Ngoại Thương Kamaz 37.6%, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 36.0%, and Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Tân Đại Tây Dương 14.5%; three institutions collectively hold 88.1%. Two individuals hold small stakes (3.4% and 0.9%). This structure implies strong block-holder control and likely related-party / group transactions consistent with a large listed group presence.
- Compare the year‑over‑year change in ‘Other long‑term receivables’, ‘Loans to related parties’ and ‘Prepayments’ in the FY2025 notes to the AQI components to see which asset lines drove AQI = 2.8432.
- Reconcile depreciation policy and PPE schedules (useful lives and accumulated depreciation) against DEPI = 1.6197 to see whether changes in estimated useful lives or revaluations explain the DEPI movement.
- Match operating cash flow and profit reconciliation in the cash‑flow statement and the accruals note to confirm the small TATA = 0.0111 and the 3‑year cash conversion ratio = -0.05 (check items such as changes in working capital, non‑cash items, and one‑off adjustments).
- Review related‑party disclosures and intercompany balances in the notes (schedules for receivables/payables to affiliates) given the high ownership concentration and LVGI = 1.1038 (rising leverage) to identify any material related‑party financing or guarantees.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.15
- P/S
- 0.02
- ROE
- 8.3%
- ROA
- 2.1%
- EPS
- 1.325
- BVPS
- 15.091
- Biên gộp
- 10.5%
- Biên ròng
- 1.4%
- D/E
- 1.07
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.01
- EV/EBITDA
- 3.11
- Tỷ suất cổ tức
- 34.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 2,7 triệu
- Vốn điều lệ
- 27,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Ô tô và phụ tùng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Ô tô và phụ tùng
- Phân ngành
- Sản xuất ô tô
- Loại hình công ty
- CT