Về trang chủ

UPCOM:VMA

Công ty Cổ phần Công nghiệp Ô tô - Vinacomin

Việt NamNgành chu kỳÔ tô và phụ tùngUPCOMCT
2.300
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+40.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
2.300
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.226

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Ô tô và phụ tùng→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Ô tô và phụ tùng” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→14.70B
EV/EBITDA hợp lý→4.0x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→2.300
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+40.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
3.226
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA14.7 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1231121591551121211281181199898109104
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·65612162332120,738
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·7773135111838611310410282758281
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·10,070,130,70,900,50,050,10,60,50,1
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·39341729121112121513192215
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·39341729121212121614192315
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,90,90,230,70,80,50,050,90,4320,05
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,05
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·59414648444343322120171813
Tài sản cố định (tỷ VND)
·57414647434242312020171711
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·57414647434142312020171711
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00,050,10,30,20,2000,030,10,30,30,03
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·10,60,040,51,0110,30000,72
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·10,60,040,51,0110,30000,72
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·182154205203156163172150140118115127117
Nợ phải trả (tỷ VND)
·14110815615310510313211110589859888
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·12210715415310510313110910388849888
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·241243000000000,3
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·00060,010,30,40,100,800,010
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·19120,30,30,61211,00,50,030,03
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·19120000000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·41464950516039393630302928
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·34343535353535353430292928
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·27272727272727272727272727
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·00000000,70,70,70,70,70,7
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·3333303322210,7
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·4355544440000
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·71213151625542−0,3100
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
··8991221042−0,3100
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·182154205203156163172150140118115127117
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·27272727272727272727272727

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
70
Khá
Chất lượng dồn tích
96
Chuyển đổi tiền mặt
35
Khoản phải thu
94
Ổn định biên lợi nhuận
50

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.56 · phân vị 78 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −2.18
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.010
GMI
1.008
AQI
2.843
SGI
1.048
DEPI
1.620
SGAI
0.815
TATA
0.011
LVGI
1.104

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,05phân vị 21
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,8%phân vị 31
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.5585 (78th percentile vs Vietnamese peers), indicating its accounting accrual pattern is more aggressive than most Vietnamese listed peers though the absolute M-Score is above the US -1.78 cutoff. Component flags include a high AQI (2.8432) and DEPI (1.6197), while TATA is small (0.0111). Earnings-quality is mixed: overall score 69.9/100 with strong accruals and receivables quality but weak cash conversion (34.8/100). The Altman Z-Score is 1.56 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 3/9 (weak fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.5585 (78th percentile among Vietnamese peers). This measures the likelihood of earnings manipulation patterns; the 78th percentile shows the company’s pattern is more aggressive than most Vietnamese peers even though the US -1.78 cutoff is not directly calibrated to Vietnam.
  • AQI (Asset Quality Index) = 2.8432. AQI measures the rise in non-current or ‘‘less liquid’’ assets (e.g., long-term receivables, other non-operating assets) relative to assets; a value this high suggests substantial increases in asset categories that can be associated with earnings management or capitalisation of costs.
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.6197. DEPI > 1 indicates depreciation expense has fallen relative to prior-period depreciation implied by gross PPE, which can signal slower depreciation (longer useful lives or revaluation) that inflates reported profits.
  • LVGI (Leverage Index) = 1.1038. LVGI > 1 measures increasing leverage year-over-year; this shows liabilities have grown faster than assets, raising balance-sheet risk.
  • Cash-conversion component and measures: Earnings-Quality cash conversion = 34.8/100, and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.05 (21st percentile). These measure the extent to which reported profit has been translated into operating cash; the figures indicate profits are not converting into cash and are low relative to peers.
  • Altman Z-Score = 1.56 (distress zone). The Z-Score measures distance to bankruptcy; 1.56 places the company in a zone historically associated with financial distress.
  • Piotroski F-Score = 3/9. The F-Score measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 3 indicates weak operational and accounting fundamentals.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 95.5/100. This measures persistence and conservatism in accrual accounting; a high score suggests accruals are of relatively high quality.
  • Receivables quality = 94.2/100 and Receivables outside the trade cycle = 0.8% of total assets (31st percentile). These measures indicate receivables and non-trade receivable items are relatively small and of good quality versus peers.
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.0111 (about 1.11%). TATA measures the size of total accruals relative to assets; a low TATA means accruals are modest in absolute size.
  • SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 0.8150 (<1). SGAI < 1 indicates SG&A expenses did not grow faster than sales, suggesting no immediate sign of expense capitalisation through reduced SG&A.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated among large institutions: Công ty Cổ Phần Ngoại Thương Kamaz 37.6%, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam 36.0%, and Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Tân Đại Tây Dương 14.5%; three institutions collectively hold 88.1%. Two individuals hold small stakes (3.4% and 0.9%). This structure implies strong block-holder control and likely related-party / group transactions consistent with a large listed group presence.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year‑over‑year change in ‘Other long‑term receivables’, ‘Loans to related parties’ and ‘Prepayments’ in the FY2025 notes to the AQI components to see which asset lines drove AQI = 2.8432.
  • Reconcile depreciation policy and PPE schedules (useful lives and accumulated depreciation) against DEPI = 1.6197 to see whether changes in estimated useful lives or revaluations explain the DEPI movement.
  • Match operating cash flow and profit reconciliation in the cash‑flow statement and the accruals note to confirm the small TATA = 0.0111 and the 3‑year cash conversion ratio = -0.05 (check items such as changes in working capital, non‑cash items, and one‑off adjustments).
  • Review related‑party disclosures and intercompany balances in the notes (schedules for receivables/payables to affiliates) given the high ownership concentration and LVGI = 1.1038 (rising leverage) to identify any material related‑party financing or guarantees.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
1.56
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.23
Âm
Tổng hợp
95
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay0.96×Biên HĐKD0.02×Vòng quay1.40×Đòn bẩy4.46=ROE8.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−17.9%
Biến động
0.0%
Mức sụt giảm tối đa
−17.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
1.74P/E
P/B
0.15
P/S
0.02
ROE
8.3%
ROA
2.1%
EPS
1.325
BVPS
15.091
Biên gộp
10.5%
Biên ròng
1.4%
D/E
1.07
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.01
EV/EBITDA
3.11
Tỷ suất cổ tức
34.8%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
2,7 triệu
Vốn điều lệ
27,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Ô tô và phụ tùng
Lĩnh vực (ICB L3)
Ô tô và phụ tùng
Phân ngành
Sản xuất ô tô
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →