VTR
Công ty Cổ phần Du lịch Vietravel
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.623
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,7%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −7,55phân vị 4
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 16,6%phân vị 88
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals that merit scrutiny: a Beneish M-Score of -0.6807 (90th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +1.10, driven largely by a very high AQI (3.9281) and rising SGAI (1.3764). Operating cash metrics and profitability metrics are weak — three-year cash conversion is -7.55 (4th percentile) and the Earnings-Quality score is low at 35.5/100 (notably Cash conversion 0/100 and Margin quality 0/100) — while receivables outside the trade cycle are material at 16.6% of total assets (88th percentile).
- Beneish M-Score -0.6807: this is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-calibrated; within Vietnam the company ranks at the 90th percentile (higher = more aggressive accounting than peers) and the M-Score rose by +1.10 year-over-year (a notable trajectory).
- AQI (Asset Quality Index) = 3.9281: AQI measures increases in ‘‘non‑productive’’ assets (e.g., property, receivables, other long‑term assets) relative to assets; a very high AQI is a common signal of earnings management or capitalisation of costs.
- SGAI (Sales, General & Administrative to sales index) = 1.3764: SGAI >1 indicates selling and administrative expenses growing faster than sales year-over-year, which can reflect cost capitalisation or one-off items affecting margins.
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1657: positive large accruals (16.57% of assets) indicate earnings have a substantial accrual component relative to the asset base, consistent with the low accruals-quality score (42.5/100).
- Cash conversion (3‑year OCF / net profit) = -7.55: the company is in the 4th percentile versus Vietnamese non‑financial peers, indicating reported profits have not converted into operating cash over three years.
- Receivables outside the trade cycle = 16.6% of total assets: at the 88th percentile, this level (prepayments to suppliers, loans receivable, long‑term receivables) is unusually high and contributes to the AQI and revenue‑quality concerns.
- Earnings-quality components: overall E‑Q 35.5/100, with Cash conversion 0/100 and Margin quality 0/100 — these underline weak cash and margin sustainability despite Receivables quality being 100/100.
- Piotroski F-Score = 2/9: weak fundamental signals (profitability, leverage, liquidity, and operating efficiency measures are generally poor), which aligns with low cash conversion and high accruals.
- Receivables quality = 100.0/100: within the earnings‑quality framework receivables metrics look strong (no immediate signs of revenue recognition via trade receivables manipulation).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 0.7606: DSRI <1 suggests receivables turnover has improved year-over-year rather than ballooned from sales recognition — consistent with the perfect receivables‑quality score.
- DEPI = 1.0000 and LVGI = 0.8904: stable depreciation index (DEPI ≈1) suggests no aggressive changes to depreciation policies, and LVGI <1 indicates leverage velocity is not accelerating unusually.
- No accumulated losses and owner’s equity (ex‑minority) positive: the company has not reported accumulated losses and parent profit shows 0 consecutive years of net loss through FY2025, which are signs of solvency in published statements.
Ownership is concentrated: three individuals and two institutions together hold large stakes (Nguyễn Thủy Tiên 20.9%, Vietravel Group 14.6%, Nguyễn Quốc Kỳ 11.2%, VinaCapital 9.9%). Director/insider registrations in 2025–10–30 to 2026–10–30 show 4 purchase registrations totalling 750,000 shares (net registered +1.14% of shares outstanding) and 0 sale registrations; these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades.
- Compare the year‑over‑year change in the 'other long‑term receivables' and 'prepayments to suppliers' lines in the Notes to the Financial Statements with the AQI components — quantify the increase that produces AQI = 3.9281.
- Reconcile the consolidated 'operating cash flow' line and the parent 'profit for the year' across the past three annual reports to reproduce the 3‑year cash conversion ratio = -7.55; inspect the reconciliation of profit to cash flow for large non‑cash items or working‑capital movements.
- Inspect the related‑party disclosures and the schedules for 'loans and advances to customers/related parties' to identify the composition of the 16.6% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the notes on 'selling, general and administrative expenses' and accounting policy disclosures for capitalization criteria to understand drivers of SGAI = 1.3764 and whether costs have been reclassified or capitalised.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.75
- P/S
- 0.08
- ROE
- 0.4%
- ROA
- 0.1%
- EPS
- 39
- BVPS
- 11.867
- Biên gộp
- 6.1%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 1.06
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.18
- Tăng trưởng DT
- +7.0%
- Tăng trưởng LN
- −96.5%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- 9.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 65,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 656 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Du lịch và Giải trí
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Du lịch & Giải trí
- Phân ngành
- Vận tải hành khách & Du lịch
- Loại hình công ty
- CT