BAF
Công ty Cổ phần Nông nghiệp BAF Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 30.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 29.884
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −4,39phân vị 6
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,4%phân vị 75
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals of aggressive reporting versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.3536 (82nd percentile among Vietnamese peers) and a year-over-year rise in M-Score of +1.47, driven mainly by a high DSRI of 1.7897 and SGAI of 1.7072. Earnings-quality metrics are weak (overall Earnings Quality Score 12.3/100) while solvency and fundamental scores are concerning (Altman Z-Score 1.56 in the distress zone; Piotroski F‑Score 2/9).
- Beneish M-Score -1.3536 (measures the likelihood of earnings manipulation patterns from financial ratios); the company ranks at the 82nd percentile among Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting patterns than most peers in Vietnam.
- Year-over-year M-Score change +1.47 (measures the trajectory of manipulation‑related ratios); a large positive change signals accounting metrics moved materially versus the prior year.
- DSRI 1.7897 (Days Sales Receivable Index — measures growth in receivables relative to sales); a value well above 1 suggests receivables grew faster than sales, which can indicate revenue recognition or collection issues.
- SGAI 1.7072 (Sales, General & Admin expense Index — measures SG&A growth relative to sales); a large increase implies SG&A rose substantially versus sales, which can distort margins or indicate cost capitalization/management issues.
- TATA 0.1398 (Total Accruals to Total Assets — measures accrual-based earnings vs cash); a positive accruals ratio of 13.98% of assets indicates earnings contain sizable accrual components rather than cash.
- Earnings Quality Score 12.3/100 with near-zero sub-scores for cash conversion, receivables quality, margin quality and revenue quality (all 0.0/100) — collectively these measure how much reported profit is supported by cash flows, receivable collectibility, stable margins and repeatable revenue; the zeroes indicate weak or non-supportive signals across those dimensions.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) -4.39 (6th percentile among Vietnamese non-financials; measures profit turning into cash); a negative and very low percentile means profits have not been converting to operating cash over three years.
- Altman Z-Score 1.56 (measures bankruptcy distance); this places the company in the distress zone, indicating higher financial distress risk under the Z-Score framework.
- Piotroski F-Score 2/9 (measures nine fundamentals of profitability, leverage/liquidity and operating efficiency); a 2 indicates weak recent fundamental performance.
- Receivables outside the trade cycle 7.4% of total assets (75th percentile among Vietnamese peers; measures prepayments, loans to related parties and non-trade receivables); a relatively high share suggests material non‑trade asset items that warrant line‑item scrutiny.
- GMI 0.9382 (Gross Margin Index — measures decline in gross margin; values below 1 indicate gross margins improved year-over-year), suggesting gross margin was stable or improved rather than deteriorating.
- DEPI 0.9527 (Depreciation Index — measures changes in depreciation policy; below 1 suggests depreciation expense increased relative to asset base rather than being reduced to inflate earnings), which is not consistent with aggressive lengthening of asset lives.
- AQI 1.0436 and LVGI 1.0511 (Asset quality and leverage growth indices) are close to 1, indicating no extreme movements in capitalized asset composition or leverage compared with some other firms.
- No accumulated losses and owner's equity (exclusive of minority interest) positive; the statutory loss tests under Vietnamese Decree 155/2020 (as amended) are not met, and the parent reported no consecutive-year net loss up to FY2025 — these are factual signals of solvency in the published statements.
Ownership is concentrated: Siba Holdings (institution) holds 31.5%, while individual insiders collectively hold small stakes (Bùi Hương Giang 2.6%, Nguyễn Anh Tuấn 2.0%, others listed at 0.0%). Director-deal registrations show 5 purchase registrations (four traders; 130,000 shares; one registration without a volume) and 0 sale registrations in the 2025-10-30 to 2026-10-30 window — these are filings of intended insider transactions, not executed trades.
- Compare the 2025 year-end trade receivables line with the related-party receivables and prepayments note to reconcile the 7.4% of total assets classified as 'receivables outside the trade cycle.'
- Reconcile the consolidated operating cash flow statement with consolidated net profit for the last three years and show the schedules supporting the -4.39 three-year cash conversion ratio (note and cashflow reconciliation).
- Inspect the notes to the financial statements for the components of total accruals and the calculation behind TATA = 0.1398 (e.g., changes in working capital, depreciation, provisions) to see what drives the 13.98% accruals-to-assets.
- Review the disclosure of SG&A by nature and any one-off items or reclassifications in the SG&A note to understand the SGAI = 1.7072 increase versus revenue.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.06
- P/S
- 2.46
- ROE
- 3.6%
- ROA
- 1.4%
- EPS
- 416
- BVPS
- 13.353
- Biên gộp
- 13.5%
- Biên ròng
- 2.5%
- D/E
- 0.98
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.00
- Tăng trưởng DT
- −10.5%
- Tăng trưởng LN
- −69.0%
- EV/EBITDA
- 25.61
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 405 triệu
- Vốn điều lệ
- 4.054 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Nuôi trồng nông & hải sản
- Loại hình công ty
- CT