Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.793
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 12,6%phân vị 84
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M‑Score is -1.6071 (77th percentile versus Vietnamese peers), indicating relatively more aggressive accounting signals than most local peers though it does not by itself identify manipulation. Earnings‑quality metrics are mixed: an overall score of 48.4/100 with very poor cash conversion (0/100) and elevated total accruals (TATA = 0.1414), while margin quality is strong (100/100). The Altman Z‑Score is 1.60 (in the distress zone) and the Piotroski F‑Score is 5/9 (neutral).
- Beneish M‑Score = -1.6071 (77th percentile among Vietnamese companies). The M‑Score combines eight ratios to flag earnings manipulation risk; being in the 77th percentile shows more aggressive signals than most Vietnamese peers even though the US cutoff (-1.78) is not directly calibrated to Vietnam.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.1414. This measures the level of accruals relative to assets; a high positive value indicates earnings are supported by accruals rather than cash.
- Cash conversion component of the Earnings Quality Score = 0.0/100. This measures the conversion of accounting profit into operating cash flows; a 0 score is a clear weakness in cash realization relative to reported earnings.
- Altman Z‑Score = 1.60 (distress zone). This is a bankruptcy‑distance measure combining profitability, leverage, liquidity, and activity; 1.60 lies in the zone typically interpreted as higher financial distress risk.
- Receivables outside the trade cycle = 12.6% of total assets (84th percentile among Vietnamese non‑financial companies). The line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables, suggesting a relatively large stock of non‑trade receivables on the balance sheet.
- Margin quality = 100.0/100. This component measures persistence and stability of margins; the company shows strong reported margin quality.
- Receivables quality = 69.5/100. While there are material receivables outside the trade cycle, the receivables quality score is above average, indicating some reasonable indicators for collectibility or composition.
- Piotroski F‑Score = 5/9. This is a neutral signal on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency) rather than a clear deterioration in operating fundamentals.
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; statutory loss tests in FY2025 were not met. These are direct facts from the published statements indicating the company did not trigger the statutory loss thresholds for delisting under Decree 155/2020 (as amended).
Ownership is concentrated: Nguyễn Tiến Đạt holds 24.0% and Cdc Holding 18.6%, with three other individuals at 8.0% each. Director/insider registration activity in the past 12 months shows one sale registration (1 trader; 1 without a volume) and no purchase registrations; registrations are declarations of intent to trade, not executed trades.
- Compare FY2025 'Prepayments to suppliers' and 'Loans receivable' lines in the balance sheet to the related‑party note to see how much of the 12.6% of assets in receivables outside the trade cycle are with related parties.
- Reconcile profit before tax to ‘Net cash flows from operating activities’ in the cash flow statement for FY2025 to quantify the cash conversion shortfall that produced the Cash Conversion score = 0/100.
- Examine the auditor's report and the notes on subsequent events and going concern for discussion around the Altman Z‑Score area of financial distress (Z = 1.60), and check management's going‑concern disclosures.
- Review the schedule or note that explains 'Other long‑term receivables' and their aging or repayment terms in FY2025 to assess collectibility and maturity profiles of non‑trade receivables.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.37
- P/S
- 0.08
- ROE
- 7.4%
- ROA
- 1.9%
- EPS
- 1.057
- BVPS
- 14.639
- Biên gộp
- 3.7%
- Biên ròng
- 1.6%
- D/E
- 1.22
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.23
- Tăng trưởng DT
- +22.5%
- Tăng trưởng LN
- +17.0%
- EV/EBITDA
- 10.65
- Tỷ suất cổ tức
- 3.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 41,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 411 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT