Về trang chủ

CCC

Công ty Cổ Phần Xây Dựng CDC

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHOSECT
5.600
VND · Giá đóng cửa ngày 3 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+39.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
5.600
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.793

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→276.33B
EV/EBITDA hợp lý→13.8x
Số năm dữ liệu→3
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→5.600
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+39.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.793
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA276.3 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 3
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2.3081.9181.943
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·155312127
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·22053312
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.2941.005950
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·3097839
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·639548553
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·639548553
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·10,51
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·216194113
Tài sản cố định (tỷ VND)
·757881
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·667073
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·988
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·949730
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·69670
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·7181
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·7181
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.5242.1122.056
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.9231.5371.586
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.8831.4531.479
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·729344679
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·543423277
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·4084107
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·32631
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·601575470
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·601575470
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·403403350
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·432
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·177152118
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.5242.1122.056
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·800
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·403403350

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
48
Yếu
Chất lượng dồn tích
49
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
70
Ổn định biên lợi nhuận
100

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.61 · phân vị 77 so với doanh nghiệp Việt Nam
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.051
GMI
0.979
AQI
1.022
SGI
1.225
DEPI
0.990
SGAI
1.067
TATA
0.141
LVGI
1.067

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
12,6%phân vị 84
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M‑Score is -1.6071 (77th percentile versus Vietnamese peers), indicating relatively more aggressive accounting signals than most local peers though it does not by itself identify manipulation. Earnings‑quality metrics are mixed: an overall score of 48.4/100 with very poor cash conversion (0/100) and elevated total accruals (TATA = 0.1414), while margin quality is strong (100/100). The Altman Z‑Score is 1.60 (in the distress zone) and the Piotroski F‑Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = -1.6071 (77th percentile among Vietnamese companies). The M‑Score combines eight ratios to flag earnings manipulation risk; being in the 77th percentile shows more aggressive signals than most Vietnamese peers even though the US cutoff (-1.78) is not directly calibrated to Vietnam.
  • TATA (total accruals to total assets) = 0.1414. This measures the level of accruals relative to assets; a high positive value indicates earnings are supported by accruals rather than cash.
  • Cash conversion component of the Earnings Quality Score = 0.0/100. This measures the conversion of accounting profit into operating cash flows; a 0 score is a clear weakness in cash realization relative to reported earnings.
  • Altman Z‑Score = 1.60 (distress zone). This is a bankruptcy‑distance measure combining profitability, leverage, liquidity, and activity; 1.60 lies in the zone typically interpreted as higher financial distress risk.
  • Receivables outside the trade cycle = 12.6% of total assets (84th percentile among Vietnamese non‑financial companies). The line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables, suggesting a relatively large stock of non‑trade receivables on the balance sheet.
Tín hiệu tích cực
  • Margin quality = 100.0/100. This component measures persistence and stability of margins; the company shows strong reported margin quality.
  • Receivables quality = 69.5/100. While there are material receivables outside the trade cycle, the receivables quality score is above average, indicating some reasonable indicators for collectibility or composition.
  • Piotroski F‑Score = 5/9. This is a neutral signal on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency) rather than a clear deterioration in operating fundamentals.
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; statutory loss tests in FY2025 were not met. These are direct facts from the published statements indicating the company did not trigger the statutory loss thresholds for delisting under Decree 155/2020 (as amended).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Nguyễn Tiến Đạt holds 24.0% and Cdc Holding 18.6%, with three other individuals at 8.0% each. Director/insider registration activity in the past 12 months shows one sale registration (1 trader; 1 without a volume) and no purchase registrations; registrations are declarations of intent to trade, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare FY2025 'Prepayments to suppliers' and 'Loans receivable' lines in the balance sheet to the related‑party note to see how much of the 12.6% of assets in receivables outside the trade cycle are with related parties.
  • Reconcile profit before tax to ‘Net cash flows from operating activities’ in the cash flow statement for FY2025 to quantify the cash conversion shortfall that produced the Cash Conversion score = 0/100.
  • Examine the auditor's report and the notes on subsequent events and going concern for discussion around the Altman Z‑Score area of financial distress (Z = 1.60), and check management's going‑concern disclosures.
  • Review the schedule or note that explains 'Other long‑term receivables' and their aging or repayment terms in FY2025 to assess collectibility and maturity profiles of non‑trade receivables.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
1.60
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−2.43
Âm
Tổng hợp
79
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.10×Biên HĐKD0.02×Vòng quay1.07×Đòn bẩy4.20=ROE7.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−57.4%
Biến động
43.9%
Mức sụt giảm tối đa
−69.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
5.14P/E
P/B
0.37
P/S
0.08
ROE
7.4%
ROA
1.9%
EPS
1.057
BVPS
14.639
Biên gộp
3.7%
Biên ròng
1.6%
D/E
1.22
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.23
Tăng trưởng DT
+22.5%
Tăng trưởng LN
+17.0%
EV/EBITDA
10.65
Tỷ suất cổ tức
3.6%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
41,1 triệu
Vốn điều lệ
411 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →