HNX:TSB
Công ty Cổ phần Ắc quy Tia Sáng
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 15.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 16.797
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 4 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,27phân vị 56
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,6%phân vị 26
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.2115, which is above the US-based -1.78 cutoff but sits at the 85th percentile versus Vietnamese peers and has risen year-over-year by +1.57 (an early accounting trajectory signal). Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 30.5/100) driven by very low cash- and revenue-quality scores (Cash conversion 0.0/100; Revenue quality 0.0/100), while balance-sheet distress indicators look mild (Altman Z-Score 4.58 — in the safe zone) and operational fundamentals are weak (Piotroski F-Score 2/9).
- Beneish M-Score = -1.2115 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); it is at the 85th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to VN peers) and increased by +1.57 YoY (the change signals a move in accounting profile even though the absolute US cutoff (-1.78) is not directly calibrated to Vietnam).
- Very low cash conversion signal: Earnings Quality — Cash conversion = 0.0/100 (measures how reported profit converts into operating cash flow over time).
- Revenue quality = 0.0/100 (measures persistence and cash backing of reported revenues).
- Piotroski F-Score = 2/9 (measures nine fundamental signals of profitability, leverage, liquidity and operating efficiency; a low score indicates weak fundamentals).
- AQI (Asset Quality Index) = 2.2398 (one Beneish component that rises when a company shifts to higher non-current or discretionary assets; high AQI can indicate capitalising items that might obscure true performance).
- LVGI (Leverage Index) = 1.2151 (measures rising leverage; >1 indicates leverage increased year-over-year).
- DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 1.0948 (measures receivable growth relative to sales; >1 can indicate slower collections or revenue recognition timing changes).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1191 (measures accruals magnitude; a positive and material value suggests earnings are supported by accruals rather than cash).
- Altman Z-Score = 4.58 (measures distance to bankruptcy; value in the 'safe' zone indicates low short-term insolvency risk).
- Accumulated losses: none (undistributed earnings are not negative — a statutory/statement fact).
- Statutory loss tests: none met under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended by Decree 245/2025 (the published statements do not meet the exchange cancellation trigger in those clauses).
- Receivables outside the trade cycle = 0.6% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables; at 0.6% this is low and is at the 26th percentile among VN non-financials), and three-year cash conversion ratio = 1.27 (operating cash flow / net profit over three years; at 1.27 and the 56th percentile it is not among the weakest in Vietnam).
- DEPI (Depreciation Index) = 0.9777 and SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.9253 (both <1 indicate no obvious aggressive slowing of depreciation or rising SG&A relative to sales).
The company is majority-controlled: DGC holds 51.0% (control, disclosed 2026-06-30), with the next largest individual holdings at 3.0%, 1.5%, 1.5% and 1.5%. This concentrated, listed-group control (DGC listed) means related-party, group transactions and VAS disclosures may materially affect the statements; director-deal registrations were not provided in the data set.
- Compare the movement in receivables and the DSRI (1.0948) to the notes: reconcile trade receivables, prepayments and long-term receivables line items in the FY2025 financial statements and the related-party disclosures.
- Match total operating cash flow and the accruals (TATA = 0.1191) in the cash flow statement and the notes: verify components of profit before tax versus cash from operations over the last three years to confirm the Cash conversion signal (Earnings Quality cash conversion = 0.0/100; three-year cash conversion = 1.27).
- Review the fixed-asset schedules and depreciation policy disclosures given DEPI = 0.9777 and AQI = 2.2398: compare additions, revaluations, useful lives and capitalised development or other non-current asset increases in FY2025.
- Check related-party transactions and group disclosures (DGC 51.0% owner): inspect the holders’ lists, related-party note and any intra-group balances, loans or guarantees disclosed in FY2025 to explain low receivables-outside-trade-cycle (0.6% of assets) and to identify concentration of transactions with the parent group.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.39
- P/S
- 0.56
- ROE
- 2.7%
- ROA
- 1.7%
- EPS
- 311
- BVPS
- 11.485
- Biên gộp
- 11.7%
- Biên ròng
- 1.1%
- D/E
- 0.46
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.20
- Tăng trưởng DT
- +4.9%
- Tăng trưởng LN
- −59.8%
- EV/EBITDA
- 17.08
- Tỷ suất cổ tức
- 4.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 6,7 triệu
- Vốn điều lệ
- 67,5 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Hàng điện & điện tử
- Loại hình công ty
- CT