Về trang chủ

LTC

Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn Thông

Việt NamCông nghệCông nghệ Thông tinThiết bị và Phần cứngUPCOMCT
1.200
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+20.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.451

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghệ Thông tin→Technology
Classified as technology because ICB sector “Công nghệ Thông tin” maps to the technology group.
Mô hìnhKết hợp DCF + P/E
Giá trị nội tại = 60% × Giá trị DCF + 40% × (P/E hợp lý × EPS)

Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.

Cách hoạt động

DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.

Phù hợp nhất với

Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+20.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.451
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate
Base cash flow
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015201420132011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
··207196198198198·206319317313299305·
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
··44344·4729318·
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
··00000·000070·
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
··182170173173173·181264264252250169·
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
··2424202020·20206612·
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
··2121212221·224649513736·
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
··2121212221·224649513736·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
··0,10,10,10,10,1·0,1122182·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
··00000·0000080·
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
··2020282829·301227222527·
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
··00000·00000,20·
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
··00000·00000,20·
Tài sản cố định (tỷ VND)
··00788·91123171823·
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
··000,712·2416171818·
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
··00777·777005·
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
··00000·1840,22340·
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
··2020202020·2011111·
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
··1919191920·2000000·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··22222·222222·
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
··−0,6−0,6−0,6−0,6−1·−1−0,6−0,6−0,6−0,6−0,6·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··0,01000,090,2·0,20,21113·
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
··0,01000,090,2·0,20,21112·
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
··228216225226227·236331344336324332·
Nợ phải trả (tỷ VND)
··191178188184180·181251250240230229·
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
··191178188184180·181251249240230229·
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
··4040545455·5491101908659·
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
··44443·352243·
Nợ dài hạn (tỷ VND)
··00000·00,20,40,700,4·
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
··00000·00,20,40,700,4·
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
··3738384246·558094959483·
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
··3738384246·558094959483·
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
··4646464646·464646464646·
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
··33333·333332·
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
··−17−15−16−11−7·2−180,95411·
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
··00000·0000019·
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
··228216225226227·236331344336324332·
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
··00000·00,30,30,300·
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
··4646464646·464646464646·
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
··0,2−0,01−0,01799.5910,00·0252018170·
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2024
45
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2024
Phân vị cao nhất
M 1.69 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +4.45
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.154
GMI
0.216
AQI
0.949
SGI
6.920
DEPI
1.000
SGAI
0.214
TATA
−0.006
LVGI
1.020

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2024

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
10,4%phân vị 81
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,37×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows several accounting signals consistent with aggressive growth and financial stress: a Beneish M-Score of 1.6871 (97th percentile vs Vietnamese peers, year-over-year change +4.45) — the M-Score measures likelihood of accounting manipulation traits — combined with a very high SGI (sales growth index) of 6.9199. At the same time, solvency and cash metrics are weak: an Altman Z-Score of 0.05 (distress zone, a distance-to-bankruptcy measure) and an Earnings-Quality overall score of 45/100 driven by near-zero cash conversion, margin and revenue quality components.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 1.6871 (97th percentile vs VN peers; YoY change +4.45). The Beneish M-Score aggregates eight variables to flag anomalous accounting; versus Vietnamese companies this score is highly elevated and has moved materially year-over-year.
  • Sales Growth Index (SGI) = 6.9199. SGI measures sales growth; a value >>1 indicates very rapid sales expansion, which can stress controls and increase incentives to manage revenue recognition.
  • Altman Z-Score = 0.05 (distress zone). The Altman Z-Score is a bankruptcy-distance model combining profitability, leverage, liquidity and turnover — this level signals very low distance to distress by that model.
  • Cash conversion (Earnings-Quality subscore) = 0/100 and TATA = -0.0064. Cash conversion and total accruals (TATA) measure how much reported profit converts into cash; near-zero cash-conversion score and slightly negative TATA suggest earnings are not being backed by operating cash flows.
  • Receivables outside the trade cycle = 10.4% of total assets (81st percentile). This line (prepayments, loans receivable, other long-term receivables) is sizable vs peers and can reflect non-trade receivables or related-party exposures.
  • Revenue quality = 0/100 and Margin quality = 0/100. These components indicate revenue growth and margin patterns that fail the quality tests used here (e.g., volatile or unsustained margins and revenue that does not map to cash or stable cost structures).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100 and Receivables quality = 100/100. These scores indicate reported accruals and receivables patterns passed the specific checks used (e.g., accruals not unusually large or receivables trends consistent with revenue in those tests).
  • DSRI = 0.1545 and SGAI = 0.2138. Days-sales-in-receivables and SG&A index components here are low (DSRI well below 1 and SGAI well below 1), which suggests no obvious rapid deterioration in receivables-days borne out by that particular ratio and relatively stable SG&A relative to sales in the Beneish components.
  • AQI = 0.9493 and DEPI = 1.0000. AQI (asset quality index) <1 and DEPI (depreciation index) =1 did not flag large asset-reclassification or aggressive depreciation changes in the Beneish sub-measures.
Rủi ro sở hữu

Ownership is moderately concentrated: the state-related institution Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam holds 15.3%, and three individuals hold material stakes (13.8%, 10.9%, 4.9%). This mix combines institutional (state-group) and insider individual control which can influence related-party transactions and group arrangements.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2024 line items for 'Prepayments to suppliers', 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' in the notes to total assets to reconcile the 10.4% figure and identify counterparty and related-party descriptions.
  • Reconcile consolidated cash flow from operating activities to net profit in the 2024 cash flow statement and supporting notes to verify the low cash-conversion signal and the TATA accruals calculation.
  • Review the revenue recognition note and the schedule of receivables aging for 2024 to assess revenue quality and the composition/maturity of trade vs non-trade receivables.
  • Examine the equity/accumulated-losses disclosure (statement of changes in equity and the auditor's report) to confirm accumulated losses = 0.37x paid-in capital and to read any auditor emphasis or qualifications; also note the company trades on UPCoM so Decree 155/HNX-HOSE statutory delisting test does not apply to this listing venue.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
0.05
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.14
Âm
Tổng hợp
37
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−0.13×Vòng quay0.07×Đòn bẩy6.22=ROE−5.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−48.8%
Biến động
144.4%
Mức sụt giảm tối đa
−85.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
—
ROE
0.0%
ROA
0.0%
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.00
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,6 triệu
Vốn điều lệ
45,9 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Công nghệ Thông tin
Lĩnh vực (ICB L3)
Thiết bị và Phần cứng
Phân ngành
Phần cứng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →