MCH
Công ty Cổ phần Hàng Tiêu Dùng MaSan
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 133.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 135.346
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 47%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiêu dùng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,81phân vị 38
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 22,7%phân vị 92
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals consistent with above-peer earnings aggressiveness: a Beneish M-Score of -1.1471 (86th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.26; the DSRI component is elevated at 1.7811 while TATA is 0.1364. At the same time, solvency and reporting stability signals are mixed: an Altman Z-Score of 11.55 (safe zone) and no statutory loss tests met, but a weak Piotroski F-Score of 3/9 and an earnings-quality score of 30.7/100 (receivables and revenue quality both 0.0/100) raise concerns about the quality of reported profit.
- Beneish M-Score -1.1471 (86th percentile vs VN peers; YoY change +2.26) — measures likelihood of earnings manipulation relative to peer behavior (higher = more aggressive accounting signals).
- DSRI 1.7811 — Days’ sales receivables index well above 1.0, indicating receivables (or revenue recognition patterns) have grown faster than sales.
- Receivables outside the trade cycle 22.7% of total assets (92nd percentile) — a high share of assets classified as prepayments, loans receivable or other non-trade receivables. This measure flags non-trade receivables concentration.
- Earnings-Quality Score 30.7/100 with Receivables quality 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 — the scoring shows very low quality on revenue and receivable measures.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) 0.81 (38th percentile) — profits are not being converted into cash as strongly as many peers.
- Piotroski F-Score 3/9 — weak fundamental signals across profitability, leverage/liquidity, and operating performance measures.
- TATA 0.1364 — Total Accruals to Assets shows positive accruals proportion that may reflect earnings driven by accruals rather than cash (this is one component of the M-Score).
- Altman Z-Score 11.55 (safe zone) — indicates distance from bankruptcy/failure on the Z-Score dimensions.
- Margin quality 78.9/100 — reported margins appear relatively stable or credible by the applied metric.
- AQI 0.7340 and LVGI 0.7578 — asset quality and leverage growth indices below 1.0, suggesting some improvement or moderation in asset composition and leverage growth compared with prior periods or thresholds.
- No accumulated losses, owner’s equity (excluding minority interest) positive, and statutory loss tests: none met — the published statements do not trigger the statutory loss delisting conditions listed (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended).
The shareholder register is concentrated: Masan Consumer Holdings holds 69.4% (institutional controlling stake). Individual holdings are small (largest individual 0.5%). Director-deal disclosures show registrations (not executed trades) for 8 purchase registrations totalling 79,994,090 shares and net registered volume of +6.12% of shares outstanding between 2025-10-30 and 2026-10-30, indicating insider intent to acquire sizable additional positions on record.
- Compare FY2025 notes/schedules for receivables and prepayments: reconcile the line items “loans receivable”, “prepayments to suppliers” and “other long-term receivables” to the 22.7% of total assets figure.
- Compare the consolidated cash flow statement and the parent profit (net profit) to verify the 3-year cash conversion ratio of 0.81 (operating cash flow / net profit) and trace major cash vs. profit timing differences.
- Review the revenue recognition note and the trade receivables aging/schedule to assess the drivers of DSRI = 1.7811 and the revenue/receivables quality scores of 0.0/100.
- Inspect related-party disclosures and the notes on transactions with the listed group and large shareholder (Masan Consumer Holdings) to see whether receivables, prepayments or loans involve related parties or group entities.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 9.77
- P/S
- 5.78
- ROE
- 46.4%
- ROA
- 21.6%
- EPS
- 5.151
- BVPS
- 13.953
- Biên gộp
- 45.5%
- Biên ròng
- 22.1%
- D/E
- 0.52
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.41
- Tăng trưởng DT
- −1.1%
- Tăng trưởng LN
- −14.6%
- EV/EBITDA
- 22.40
- Tỷ suất cổ tức
- 1.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1.307 triệu
- Vốn điều lệ
- 13.074 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT