Giá trị nội tại so với giá đóng cửa
Ước tính của mô hình- Giá đóng cửa (USD)
- 49.66
- Giá trị nội tại (USD)
- 49.66
Giá trị nội tại = giá trị của mô hình ngành (không điều chỉnh)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chi phí vốn chủ sở hữu 10,1% · biến động giá 21,8%
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu năm gần nhất, vốn hóa theo chi phí vốn chủ sở hữu tăng dần theo mức dao động giá của chính cổ phiếu, với tốc độ tăng trưởng dài hạn của ngành.
Đây là một con số khác với giá trị nội tại ở trên. Giá trị nội tại là giá trị doanh nghiệp theo mô hình ngành. Với cổ phiếu Việt Nam, con số này xếp hạng lợi suất tương lai tốt nhất trong lịch sử kiểm chứng của chúng tôi; thị trường này chưa có lịch sử kiểm chứng trên trang.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình ước tính P/B hợp lý từ mối quan hệ giữa giá trị sổ sách và năng lực sinh lời của các ngân hàng niêm yết. ROE, quy mô tài sản, chỉ báo nợ xấu và tăng trưởng tín dụng được xem xét cùng nhau để đặt ngân hàng trong bối cảnh nhóm tương đồng.
Chi tiết kỹ thuật
Dòng tiền tự do của ngân hàng không có ý nghĩa như ở doanh nghiệp thông thường. Giá trị sổ sách, ROE và chất lượng tài sản cung cấp một khung tham chiếu phù hợp hơn cho định giá ngân hàng.
Hồi quy Huber đa biến ước tính P/B từ ROE bình quân 3 năm, log tổng tài sản, chỉ báo nợ xấu và tăng trưởng tín dụng 3 năm, sau khi giới hạn các quan sát cực trị. Chỉ ngân hàng được thị trường định giá theo lợi nhuận mới vào mẫu hồi quy (ROE dương, P/B tối đa 3,0 lần). P/B ước tính được nhân với giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu. Khi mức khớp yếu (R² dưới 0,4), khi ROE cao hơn không đi kèm P/B cao hơn, và với các ngân hàng quốc doanh lớn, mô hình dùng P/B trung vị của nhóm tương đồng có điều chỉnh theo ROE.
Các ngân hàng thương mại nơi giá trị sổ sách phản ánh tài sản kinh tế thực và ROE phản ánh khả năng sinh lời bền vững.
- Phương pháp định giá
- Trung vị nhóm điều chỉnh theo ROE
- Độ khớp mô hình nhóm ngân hàng (R²)
- Chưa có dữ liệu
- Số quan sát hồi quy
- 5
Chưa có chỉ số độ khớp hồi quy cho định giá này.
Hồi quy nhóm ngân hàng bị loại (không có hồi quy phù hợp). Định giá này sử dụng trung vị nhóm ngân hàng được điều chỉnh theo ROE.
Chúng tôi so sánh giá trị của mô hình ngành với giá đóng cửa gần nhất. Thị trường này chưa có lịch sử kiểm chứng trên trang, nên giá trị được hiển thị đúng như mô hình đưa ra.
Giá trị nội tại = giá trị của mô hình ngành (không điều chỉnh)
Chất lượng lợi nhuận
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/E
- 11.80
- ROE
- 10.1%
- EPS
- 3.86
- BVPS
- 40.31
- Biên ròng
- 27.0%
- Tăng trưởng DT
- +11.0%
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 6.900 triệu
- Ngành
- National Commercial Banks