Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.180
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.553
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,47phân vị 12
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,1%phân vị 74
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
SAM's Beneish M-Score is -1.4948 (80th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.15, indicating accounting aggressiveness is higher than most domestic peers and has moved slightly in the last year. Earnings-quality components show weak cash conversion (0/100) and low revenue and margin quality (24.8/100 and 31.2/100) while receivables quality is strong (97.6/100); Altman Z‑Score is 1.98 (grey zone) and Piotroski F‑Score is 4/9 (neutral).
- M‑Score -1.4948 (80th VN percentile; YoY change +0.15): the company scores more aggressively on the Beneish model than 80% of Vietnamese peers and the score has moved toward more aggressive territory year-on-year (note the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam).
- Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = -1.47 (12th percentile among VN non-financials): reported profit is not converting into operating cash; cash conversion metric is very low.
- Earnings Quality — Cash conversion component = 0.0/100 and Revenue quality = 24.8/100, Margin quality = 31.2/100: these scores point to weak cash realization and low-quality revenue and margins in the period measured.
- Altman Z‑Score = 1.98 (grey zone): the distance from bankruptcy is limited by this metric, suggesting financial distress indicators are present compared with healthy firms.
- Director‑deal registrations: net registered volume +4.84% of shares outstanding (one sale registration for 10,000,000 shares and four purchase registrations totaling 29,500,000 shares) — these are exchange registrations of intent and may reflect insider interest or portfolio activity but are not executed trades.
- Receivables quality = 97.6/100 and Receivables outside the trade cycle = 7.1% of total assets (74th percentile): receivables appear high quality and the proportion outside the trade cycle is moderate relative to peers, which supports the receivables-quality score.
- Accruals quality = 74.1/100: accrual measures suggest accounting accruals are reasonably consistent with cash flows compared with peers.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent profit shows 0 consecutive years of net loss up to FY2025: the statutory balance-sheet and profit-position indicators are not showing statutory distress triggers.
- SGAI = 0.6817 (selling, general & administrative expense index below 1) and AQI = 0.9167 (asset quality index below 1): some expense and asset-quality indicators are better than the thresholds that often signal aggressive capitalization or expense manipulation.
A listed group holds control positions: an entity holds 85.7% of SLD (control) and 35.0% of DSP (significant influence), indicating concentrated group ownership. Top institutional shareholders are small (largest institutional stake 4.9%); director registration activity shows insider intent filings but these are registrations, not executed trades.
- Compare FY2025 operating cash flow and profit in the consolidated cash-flow statement and the notes to reconcile the -1.47 three‑year cash-conversion figure.
- Inspect the notes and schedules for 'Loans and receivables', 'Prepayments to suppliers' and 'Other long‑term receivables' to verify the 7.1% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the statement of changes in equity and the retained earnings / undistributed earnings note to confirm there are no accumulated losses and that owner's equity (excluding minority interest) is positive.
- Check the director/shareholder disclosure filings and the exchange registration ledger (2025-10-30 to 2026-10-30) to match the 1 sale registration (10,000,000) and 4 purchase registrations (29,500,000) and to see any explanatory details or repeated registrant IDs.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.60
- P/S
- 0.40
- ROE
- 2.4%
- ROA
- 1.4%
- EPS
- 254
- BVPS
- 10.815
- Biên gộp
- 3.4%
- Biên ròng
- 1.7%
- D/E
- 0.35
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.76
- Tăng trưởng DT
- +51.3%
- Tăng trưởng LN
- +10.1%
- EV/EBITDA
- 43.17
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 403 triệu
- Vốn điều lệ
- 4.028 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị và Phần cứng
- Phân ngành
- Thiết bị viễn thông
- Loại hình công ty
- CT