SBH
Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 37.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 46.892
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,18phân vị 53
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 7
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The Beneish M-Score is -1.4315 (Vietnam peer percentile 80th) with a year-over-year rise of +2.75, indicating accounting aggressiveness is higher than most Vietnamese peers and has moved materially year-on-year. Specific Beneish components show elevated sales/receivable signals (DSRI 1.4038) and depreciation/SGA shifts (DEPI 1.4624, LVGI 1.3078) while total accruals (TATA 0.0777) are modest; earnings-quality metrics are mixed with very weak receivables and revenue quality (both 0.0/100) but reasonable accruals quality (68.9/100) and margin quality (66.8/100). The company shows low bankruptcy risk (Altman Z-Score 16.35) and neutral operating fundamentals (Piotroski F-Score 6/9).
- Beneish M-Score -1.4315 (measures likelihood of earnings manipulation relative to a US-calibrated cutoff): the company sits at the 80th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score increased by +2.75 year-over-year (a notable trajectory signal).
- DSRI 1.4038 (Days Sales in Receivables Index; measures receivables growth relative to sales): value >1.0 suggests receivables grew faster than sales in the period, which can indicate revenue recognition or collection timing differences.
- DEPI 1.4624 (Depreciation Index; measures reduction in depreciation expense relative to prior period): >1.0 can indicate slower depreciation or capitalisation choices that inflate margins.
- LVGI 1.3078 (Leverage Index; measures change in leverage): >1.0 indicates rising leverage which can affect reported profits and risk profiles.
- Receivables quality 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 (earnings-quality sub-scores): both measure the quality and persistence of reported revenue and receivables; zero scores flag very weak evidence of high-quality revenue/receivable recognition.
- Cash conversion three-year ratio 1.18 (operating cash flow / net profit; 53rd percentile among VN peers): ratio near 1 with a mid percentile implies profits are only modestly converting to cash and the company is not particularly strong on cash realization relative to peers.
- TATA 0.0777 (Total Accruals to Assets; measures accrual portion of earnings): a modest positive value suggesting total accruals are not extreme.
- GMI 0.7088 (Gross Margin Index; measures deterioration in gross margin): <1.0 indicates gross margins have improved rather than declined year-over-year.
- SGAI 0.7609 (Sales, General & Admin Index; measures change in SG&A relative to sales): <1.0 indicates SG&A grew less than sales, which can reflect operating leverage rather than aggressive expense manipulation.
- Altman Z-Score 16.35 (measures bankruptcy distance): a high Z-Score places the company well inside the 'safe' zone on traditional bankruptcy-distance metrics.
- Piotroski F-Score 6/9 (measures nine fundamental signals of financial strength): a score of 6 is neutral-to-favourable, indicating several positive operating and balance-sheet fundamentals.
Ownership is highly concentrated in state-affiliated institutional shareholders: Tổng Công ty Phát điện 2 holds 61.8%, Công ty TNHH Năng Lượng Ree 25.8%, and Tổng Công ty Điện Lực Miền Nam 7.2%, leaving minimal free float. No individual insider holdings are material in the disclosed top list; no director-deal registrations were provided in the data supplied.
- Compare the Notes to the financial statements for FY2025 on receivables, prepayments and "other long-term receivables" with the reported 0.1% of total assets figure for receivables outside the trade cycle to confirm classification (look for a schedule or note line for prepayments/loans to related parties).
- Reconcile profit before tax and "Net cash from operating activities" in the cash flow statement for FY2023–FY2025 to verify the three-year cash conversion ratio of 1.18 and identify any large non-cash adjustments (check the cash flow reconciliation note).
- Inspect the fixed-asset and depreciation note to review the basis and changes in depreciation methods/estimates that underlie DEPI 1.4624 (look for changes in useful lives, salvage values or capitalization policies).
- Review the related-party transactions note and the loans/advances to related parties schedule to check for intra-group receivables or prepayments that could affect the revenue/receivables quality scores (given revenue quality 0.0/100 and low receivables-outside-cycle).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.30
- P/S
- 4.64
- ROE
- 29.6%
- ROA
- 27.0%
- EPS
- 4.348
- BVPS
- 16.070
- Biên gộp
- 70.8%
- Biên ròng
- 54.6%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 7.33
- Tăng trưởng DT
- +57.7%
- Tăng trưởng LN
- +101.0%
- EV/EBITDA
- 5.09
- Tỷ suất cổ tức
- 4.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 124 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.242 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Phân ngành
- Sản xuất & Phân phối Điện
- Loại hình công ty
- CT