Về trang chủ

SRC

Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng

Việt NamNgành chu kỳÔ tô và phụ tùngHOSECT
31.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
31.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
30.179

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Ô tô và phụ tùng→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Ô tô và phụ tùng” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→68.63B
EV/EBITDA hợp lý→13.1x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→31.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
30.179
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA68.6 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·7755496315305071.050421436437403411419397···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·323033364771104364347415842···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·4652353661621687871061081081041088172···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,70,75487115570,950,6612···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·270250229323287191210278270234259278282···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·271251231327294194212278270234259278282···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·8343850,50,9131618310,7···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,60,6···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·566660716715728356386411421322125102128···
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·2987660,700,70,91100···
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·2987660,700,70,91100···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·46485245546281931029911291115···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·31323630425671656550596971···
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·5131211927243445501840···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·10333344444444···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·510509511510510135134135136326710···
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·505505505505505130130130130348811···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·8888888880000···
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−4−5−3−3−4−4−4−3−3−2−2−2−1···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·33144149154158164175175180543···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·33144149154158164175175180532···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.3411.2091.3471.2451.2351.405807847857724536521525···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·774634903806803977425506514380204199230···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·621482621521515694142220222181166188214···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·47125633822227814358129131917391134···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·104373100117114943563···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·153152282285288283284285292199381117···
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·321331351381321341361434225410···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·567575443439433428381341343344332322295···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·567575443439433428381341343344332322295···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·281281281281281281281281281281200182182···
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000000642···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·162117108100886653505039713633···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1241785559648247111224548870···
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000−0,20,3000−0,04···
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000−0,20,3000−0,04···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.3411.2091.3471.2451.2351.405807847857724536521525···
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00000790000000···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·281281281281281281281281281281200182182···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
13
Kém
Chất lượng dồn tích
45
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.86 · phân vị 89 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.04
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.397
GMI
1.438
AQI
0.766
SGI
1.416
DEPI
1.020
SGAI
0.689
TATA
0.158
LVGI
1.161

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,65phân vị 11
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,2%phân vị 14
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

SRC’s Beneish M‑Score is -0.863, which is above the US manipulation cutoff but in the 89th percentile against Vietnamese peers and rose by +1.04 year‑over‑year, indicating its accounting patterns are more aggressive than most local comparators and have moved materially this year. Earnings‑quality metrics are weak: an overall score of 13.3/100 driven by very poor cash conversion (0.0/100) and receivables/revenue/margin quality (all 0.0/100), while the Altman Z‑Score of 2.54 places the company in the ‘grey zone’ and the Piotroski F‑Score is neutral at 5/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = -0.863 (US cutoff -1.78; SRC is in the 89th percentile versus Vietnamese peers and M‑Score increased by +1.04 YoY). The M‑Score measures a composite of eight accrual and performance ratios intended to flag earnings manipulation signals; the high peer percentile and positive YoY change show relative and directional concern in the Vietnamese context.
  • DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.3970. DSRI > 1 suggests receivables or revenue recognition has grown faster than sales, a signal of potential revenue recognition timing differences.
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.4384. GMI > 1 indicates deteriorating gross margins year‑over‑year, which can be a pressure that prompts aggressive accounting.
  • SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.6888. SGAI < 1 shows SG&A declined relative to sales; while this may be positive operationally, in combination with other indices it can reflect cost capitalization or timing shifts.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1582. Elevated accruals (positive) indicate earnings are supported by accruals rather than cash flows.
  • Earnings‑quality component scores very weak: cash conversion 0.0/100, receivables quality 0.0/100, margin quality 0.0/100, revenue quality 0.0/100 — these individual 0/100 readings are specific flags that profits are poorly supported by cash, receivables behaviour, margins and revenue persistence.
  • Three‑year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -1.65 (11th percentile). This low ratio shows profits have not translated into operating cash over three years relative to peers.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (14th percentile). Though small in absolute terms, the percentile shows SRC ranks low relative to peers in using non‑trade receivables structures; such items (prepayments, loans receivable, long‑term receivables) should be inspected in disclosures.
  • Altman Z‑Score = 2.54 (grey zone). Z > 1.8 and < 3.0 places the company in an intermediate distance from distress, a signal to monitor liquidity/solvency metrics alongside accruals signals.
Tín hiệu tích cực
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.7661. AQI < 1 suggests asset reclassification or write‑downs reduced non‑current asset capitalization relative to sales, which can be a conservative signal on asset recognition.
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.0198 and LVGI (Leverage Index) = 1.1607. DEPI close to 1 indicates depreciation policies were broadly stable year‑over‑year; LVGI > 1 signals rising leverage but the change is modest to date.
  • SGAI < 1 (0.6888) can reflect improved operating efficiency or reduced discretionary SG&A rather than capitalization, depending on disclosures.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minorities) is positive; net parent profit did not report loss in the last three years — these are signs the company is not currently recording statutory losses or negative retained earnings.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Công ty Cp Tập Đoàn Hoành Sơn holds 50.2% and Tập đoàn Hóa chất Việt Nam holds 36.0%, together controlling 86.2% of shares. The presence of a large state‑associated institution (Tập đoàn Hóa chất Việt Nam) and a dominant corporate shareholder implies group/related‑party and policy influences are likely material to accounting and transaction decisions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 movements in trade receivables and revenue in the notes to accounts: reconcile the DSRI (1.3970) with line items for accounts receivable, revenue by customer and aging schedules.
  • Inspect the notes for 'prepayments', 'loans to related parties' and 'other long‑term receivables' to quantify the 0.2% of total assets flagged as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile operating cash flow and profit for FY2023–FY2025 in the cash flow statement and management commentary to understand the three‑year cash conversion ratio of -1.65.
  • Review the fixed‑asset, depreciation and impairment notes to verify the AQI (0.7661) and DEPI (1.0198) drivers: check for reclassifications, disposals or impairment charges that reduced capitalized asset carrying amounts.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
2.54
Vùng cảnh báo
Sharpe
0.81
Dương
Tổng hợp
25
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.76×Gánh nặng lãi vay1.31×Biên HĐKD0.02×Vòng quay1.09×Đòn bẩy2.36=ROE4.3%
Rủi ro giá
Động lượng
+65.0%
Biến động
47.4%
Mức sụt giảm tối đa
−26.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
46.68P/E
P/B
2.03
P/S
0.79
ROE
4.3%
ROA
1.9%
EPS
877
BVPS
20.217
Biên gộp
9.9%
Biên ròng
1.7%
D/E
0.83
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.25
Tăng trưởng DT
+40.1%
Tăng trưởng LN
−83.8%
EV/EBITDA
27.97
Tỷ suất cổ tức
1.5%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
36,5 triệu
Vốn điều lệ
365 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Ô tô và phụ tùng
Lĩnh vực (ICB L3)
Ô tô và phụ tùng
Phân ngành
Lốp xe
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →