Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.105
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 6, 2025
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,1%phân vị 50
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,36×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.3641 (82nd percentile versus Vietnamese peers), with a year-over-year change of -4.88 indicating accounting metrics moved materially this year; several Beneish components are large (GMI 2.5458, SGI 3.2919, LVGI 3.5463) while DSRI (0.0152), DEPI (0.0000) and TATA (0.0015) are near zero. Earnings-quality is mixed: overall score 44.8/100 with very high accruals and receivables quality (99.4 and 100.0) but extremely weak cash-conversion, margin and revenue quality (all 0.0). The Altman Z-Score is very high at 91.37 (safe-zone distance from bankruptcy) while the Piotroski F-Score is low at 2/9 (weak fundamentals).
- Beneish M-Score -1.3641 is above the US -1.78 cutoff but the Vietnamese context matters; the company sits at the 82nd percentile among VN peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and the M-Score moved by -4.88 year-over-year (the YoY trajectory is a secondary cue).
- Gross margin index (GMI) = 2.5458 and SGI = 3.2919: GMI >1 implies gross margin deterioration versus prior year; SGI >>1 indicates rapid sales growth (3.29x) which can strain controls and create incentives for aggressive recognition.
- Leverage/volume growth index (LVGI) = 3.5463: unusually large change in leverage or shares outstanding relative to peers, which can affect the M-Score interpretation.
- Earnings-quality components: Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100 — these zero scores point to very weak operating cash conversion and deteriorating margins and revenue persistence measures in the applied metric.
- Piotroski F-Score = 2/9: weak fundamentals on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency measures used by Piotroski.
- Receivables outside the trade cycle = 2.1% of total assets (50th percentile): presence of prepayments, loans receivable and other long-term receivables is non-negligible and should be checked in schedules.
- Accumulated losses = 0.36x paid-in capital and the company reported a net loss (parent profit) in 1 consecutive year up to FY2025: retained losses relative to capital are material to note even though owner’s equity (excluding minority interest) remains positive.
- Accruals quality = 99.4/100 and Receivables quality = 100.0/100: the applied metrics show high-quality accrual accounting and receivables classification under the scoring method used.
- DSRI = 0.0152 and TATA = 0.0015 (both near zero): days-sales-in-receivables index and total accruals change as used in the Beneish model are very low, which in isolation suggests no large unexplained increases in receivables or total accruals by those measures.
- DEPI = 0.0000: the depreciation index showed no change under the Beneish component calculation, reducing one common manipulation signal.
- Altman Z-Score = 91.37 (safe zone): the company is measured as a large distance from bankruptcy risk by the Altman metric.
Top ownership is concentrated in individuals: Trần Hồng Tài holds 25.0%, followed by other individuals at 4.3%, 4.1%, 3.0% and 2.8%. No institutional or state majority is listed in the top five; this concentration in one individual (25%) is a governance characteristic to note in interpreting related-party transactions and group influence.
- Compare the FY2025 note or schedule for 'Prepayments to suppliers' and 'Loans receivable' with the line items aggregated as 'Receivables outside the trade cycle' (2.1% of total assets) to see composition and related parties.
- Reconcile accumulated losses disclosed in the equity notes to the paid-in capital to confirm the 0.36x figure and review the retained earnings / accumulated loss rollforward.
- Inspect the cash-flow statement and the notes to confirm operating cash conversion drivers that produce Cash conversion = 0.0/100 (look at cash-from-operations versus reported profit and changes in working capital).
- Review revenue recognition and segment or sales-detail notes to understand the inputs behind Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100, especially any large one-off sales or adjustments in FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.14
- P/S
- 322.02
- ROE
- −0.1%
- ROA
- −0.1%
- EPS
- −8
- BVPS
- 6.402
- Biên gộp
- 3.4%
- Biên ròng
- −279.6%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.32
- Tăng trưởng DT
- +229.2%
- Tăng trưởng LN
- −198.6%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 25,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 254 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bán lẻ
- Phân ngành
- Bán lẻ phức hợp
- Loại hình công ty
- CT