Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.920
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 4 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,15phân vị 24
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 3,6%phân vị 60
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,10×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting-signal concerns: a high Beneish M-Score of 3.263 (98th percentile versus Vietnamese peers, year-over-year change +6.30) and an Altman Z-Score of 1.33 in the distress zone. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 21.1/100) driven by extremely poor cash conversion (0.8/100), receivables quality (0.0/100) and revenue/margin quality (0.0/2.8 out of 100); Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score = 3.263: measures the likelihood of earnings manipulation using eight ratios; company ranks in the 98th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score rose by +6.30 year-over-year (a substantial trajectory signal).
- DSRI = 1.3728: (Days' sales in receivables index) indicates receivables growing faster than sales, a component that raises the M-Score.
- GMI = 4.2850: (Gross margin index) >1 signals worsening gross margins year-over-year; here it is markedly >1, contributing to the high M-Score.
- SGI = 5.0785: (Sales growth index) well above 1, showing rapid sales growth—high SGI increases manipulation risk in Beneish’s model.
- TATA = 0.0450 (total accruals to total assets): positive accruals suggest earnings are outpacing cash flow; while not huge in isolation, it contributes to weaker earnings quality.
- Earnings Quality = 21.1/100 with Cash conversion = 0.8/100 and Receivables quality = 0.0/100: operating cash flow is not converting reported profit into cash, and receivables metrics score at the bottom, both indicating low quality of reported earnings.
- Altman Z-Score = 1.33: places the company in the distress zone (Z < 1.8 by the original model), indicating low distance to bankruptcy per the Z-Score inputs.
- Margin quality = 2.8/100 and Revenue quality = 0.0/100: margins and revenue measures are extremely weak, consistent with the high GMI and SGI components of the M-Score.
- Accruals quality = 82.0/100: the accruals component scores strongly, suggesting accrual-based adjustments are relatively high-quality compared with peers.
- Receivables outside the trade cycle = 3.6% of total assets (60th percentile): the level of non-trade receivables/prepayments/loans is moderate versus Vietnamese peers, not unusually large.
- Piotroski F-Score = 6/9: measures fundamental health (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 6 is neutral-to-moderately positive rather than strongly negative.
Shareholding is concentrated among a few individuals: Trần Lê Dũng 15.1%, Lưu Quang Hưng 12.1% and three other holders >5% (Hà Quang 7.1%, BHN 6.0%, Lê Quang Tuấn 5.6%). There is a mix of individual and institutional/state-linked ownership (BHN is a listed beverage SOE conglomerate), implying potential influence from large insiders and group relationships.
- Compare the FY2025 note on trade receivables and the schedule of related-party receivables/prepayments to verify the components behind DSRI = 1.3728 and the reported 3.6% of assets in receivables outside the trade cycle.
- Reconcile the consolidated cash flow from operations and the parent-company profit to confirm the 3-year cash conversion ratio = 0.15 (operating cash flow / net profit) and the Cash conversion score = 0.8/100.
- Inspect the revenue-recognition note and the schedule of sales by customer and timing (including any large year-end sales or returns provisions) to assess drivers of SGI = 5.0785 and Revenue quality = 0.0/100.
- Review the audit report and the statement of owners’ equity to confirm the accumulated losses metric (0.10x paid-in capital), the absence of consecutive-year parent net losses up to FY2025, and the company’s UPCoM listing status with respect to statutory loss-test rules.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.33
- P/S
- 0.45
- ROE
- 6.2%
- ROA
- 5.0%
- EPS
- 557
- BVPS
- 9.301
- Biên gộp
- 7.9%
- Biên ròng
- 8.1%
- D/E
- 0.12
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.89
- Tăng trưởng DT
- +407.9%
- Tăng trưởng LN
- +211.0%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 9,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 95,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT