VIE
Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VI TE CO
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.307
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 25 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 6,84phân vị 94
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 17
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,09×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows a higher-than-peer signal on the Beneish M-Score (M-Score = -1.2119; Vietnam peer percentile = 84th), with the M-Score rising by +0.96 year-over-year. At the same time the Earnings Quality composite is strong (82.4/100) driven by perfect scores on accruals, cash-conversion and receivables metrics, but margin quality is 0/100. The Altman Z-Score is 0.74 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral fundamentals).
- Beneish M-Score = -1.2119 (measures likelihood of earnings manipulation; -1.78 is the US threshold but the Vietnam peer context matters). The company sits at the 84th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive versus VN peers) and the M-Score moved +0.96 year-over-year (an upward trajectory).
- Margin quality = 0.0/100 (this Earnings-Quality component measures how sustainable reported margins look; a score of 0 indicates weak margin-quality signals despite other quality measures).
- Altman Z-Score = 0.74 (this measures distance to bankruptcy; 0.74 falls in the distress zone and indicates low buffer versus insolvency benchmarks used by the Altman model).
- Cash conversion (3-year OCF / net profit) = 6.84, ranked at the 94th percentile among Vietnamese non-financial companies (this measures how much profit converts into cash; a high ratio here is a concern because it indicates profits not turning into operating cash).
- M-Score components: GMI = 1.6520 (Gross margin index; >1 suggests deterioration in gross margin), AQI = 1.2487 (asset quality index; >1 indicates rising non-current assets relative to total assets), SGI = 2.8389 (sales growth index; large value shows very high sales growth which can stress controls), LVGI = 1.1573 (leverage growth index; >1 indicates rising leverage). These component values point to pressure on margins, rising asset intensity and leverage alongside strong sales growth.
- Earnings Quality Score = 82.4/100 (a composite measure of accruals, cash conversion, receivables and margins; overall shows reasonably high reported earnings quality despite the margin issue).
- Accruals quality = 100.0/100 and TATA = -0.0411 (total accruals to assets; the perfect accruals-quality score and a small negative TATA indicate low or modest aggregate accruals, which is generally a quality signal about earnings recognition).
- Cash conversion quality = 100.0/100 and Receivables quality = 100.0/100 (these measure operating cash flow conversion and the nature/aging of receivables respectively; both perfect scores and receivables outside the trade cycle = 0.3% of total assets (17th percentile) suggest receivables and cash-flow mechanics look transparent in the filings).
- SGAI = 0.3901 (sales, general & administrative expense growth index; a value below 1 indicates SG&A is not growing faster than sales, which can be a sign of operational efficiency or limited discretionary spend growth).
- Piotroski F-Score = 6/9 (a middling-to-strong score measuring profitability, leverage/liquidity and operating efficiency; indicates neutral-to-sound fundamental signals in several accounting ratios).
- Statutory listing-risk context: although some statutory loss tests were listed for Vietnamese disclosures, this company trades on UPCoM where the HOSE/HNX de-listing rule referenced does not apply (a statement of the listing fact, not a judgment).
Ownership is concentrated: the top five individual shareholders together hold 70.9% (Đỗ Nam Anh 18.8%, Nguyễn Văn Đồng 15.8%, Đinh Thị Hương Loan 14.6%, Nguyễn Thị Hồng Thái 12.5%, Ngô Quang Vinh 9.2%). Director-deal disclosures show 2 sale registrations (one registrant; 1,531,231 shares) and 5 purchase registrations (5 registrants; 475,000 shares, one without volume) filed between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are registered intentions reported to the exchange, not executed trades.
- Compare the 2025 consolidated statement of cash flows (operating cash flow) with the parent net profit line and the cash-conversion calculation; verify the line(s) used to compute the 3-year operating-cash-flow / net-profit ratio (reported as 6.84).
- Inspect the notes for receivables, prepayments and other long-term receivables (look for the schedule or note that discloses ‘loans to/from related parties’, ‘prepayments to suppliers’ and ‘other long-term receivables’) and confirm the 0.3% of total assets figure and the counters/related-party disclosures.
- Review the audited equity and accumulated-loss roll-forward or the statement of changes in equity to confirm accumulated losses = 0.09x paid-in capital and to verify that parent net profit shows 0 consecutive years of net loss up to FY2025.
- Open the exchange disclosure pack for director/insider registrations to confirm the 2 sale registrations (1,531,231 shares) and 5 purchase registrations (475,000 shares, one with no volume) and read the registrants’ stated intended volumes and timing.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.63
- P/S
- 0.39
- ROE
- 0.8%
- ROA
- 0.3%
- EPS
- 70
- BVPS
- 9.151
- Biên gộp
- 10.3%
- Biên ròng
- 0.5%
- D/E
- 1.51
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.09
- EV/EBITDA
- 11.79
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 50,6 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị và Phần cứng
- Phân ngành
- Thiết bị viễn thông
- Loại hình công ty
- CT