Về trang chủ

AAH

Công ty Cổ phần Hợp Nhất

Ngành chu kỳTài nguyên Cơ bảnKhai khoángCT
1.600
VND · Giá đóng cửa ngày 16 thg 10, 2026

Kết quả định giá

Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Độ tin cậyThấp
Giá cao hơn nội tại
−5.8%Giá trị theo mô hình so với thị giá
−50%Giá trị hợp lý+100%+500%

Mô hình EV/EBITDA giữa chu kỳ định giá doanh nghiệp ở mức 1.507 đồng một cổ phiếu từ báo cáo tài chính đã công bố. Chênh lệch ở trên là khoảng cách giữa giá đóng cửa gần nhất và ước tính đó. Con số này đo các giả định của mô hình so với thị giá: chênh lệch lớn thường cho thấy mô hình và thị trường đánh giá khác nhau về tăng trưởng hoặc rủi ro.

Thị giá
1.600
Giá trị nội tại
1.507

Kết quả hiệu chỉnh theo backtest

+2.0%Lợi suất 12 tháng trung vị so với ngành

Trong backtest 2015–2024, cổ phiếu ngành Ngành chu kỳ có mức chênh lệch tương tự đạt lợi suất trung vị +2.0% so với ngành trong 12 tháng tiếp theo. Phép hiệu chỉnh giữ nguyên thứ hạng của mô hình và quy đổi độ lớn chênh lệch thành mức lợi suất mà thứ hạng đó từng đạt được.

Biên hiệu chỉnh, ngành Ngành chu kỳ
−7.9%+8.6%

Xem cách hình thành định giá

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Xem tác động của WACC và tăng trưởng lên định giá

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư
Bản phân tích

AAH: cyclical miner with very low-confidence mid-cycle EV/EBITDA valuation and limited upside

Intrinsic value VND 2,007 vs market VND 1,900 — implied upside 5.6% (model confidence: very_low).

Tổng quan doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Hợp Nhất (AAH) is a small-cap listed miner on UPCOM operating in the khai khoáng sub-industry with an issued share base of 117,900,000 shares. The company generated VND 844.3 bn revenue in 2025 after a volatile revenue history (VND 232.4 bn in 2023, VND 1,172.1 bn in 2024). Total assets were VND 1,452.7 bn at end-2025. AAH is owner-managed with concentrated individual ownership (largest shareholder 30.65%).

Luận điểm đầu tư

AAH's reported profitability and scale are modest: trailing EBIT margin of 1.7% and gross margin of 3.48% in the latest period, producing an ROE effectively zero (0.0% rounded) and ROA 0.0%. Reported EPS is very small at VND 2 per share (rounded) versus BVPS of VND 10,106, implying a P/B of 0.19x and a very elevated P/E of 806.5x, reflecting near-zero reported net profit in 2025 (VND 0.3 bn). The company trades at EV/EBITDA 2.96x versus our sector median EV/EBITDA 9.14x, and our mid-cycle EV/EBITDA method produces an intrinsic price of VND 2,007 (fair EV/EBITDA 4.99x applied to a mid-cycle EBITDA of VND 60.0 bn and net debt of VND 84.6 bn), giving only 5.6% upside to the market price of VND 1,900. Given the model confidence is very_low and earnings quality at 60/100, the incremental upside is small relative to execution and cyclical risks.

Diễn giải định giá

Mid-cycle EV/EBITDA: apply a fair EV/EBITDA multiple to a sector-normalized mid-cycle EBITDA, subtract net debt to derive equity value and divide by shares outstanding.

  • Mid-cycle EBITDA: VND 60.0 bn (model input mid_cycle_ebitda = 60,049,535,483).
  • Fair EV/EBITDA multiple: 4.99x (own_history calibration).
  • Net debt: VND 84.6 bn (net_debt = 84,624,394,474).
  • Sector comparators: sector EV/EBITDA 9.14x, company EV/EBITDA 2.96x.
  • Calibration and confidence: isotonic calibration raised raw intrinsic VND 1,824.3 to final VND 2,007; model confidence flagged very_low.

The implied upside of 5.6% is small and arrives with very_low model confidence because of thin EBITDA history and high EBITDA CV (0.5826). The valuation suggests some mispricing versus peers on an EV/EBITDA basis, but given weak margins, volatile revenue (2023-25), and concentrated ownership, we have limited conviction. Treat the intrinsic price as directional rather than precise.

Các luận điểm cần cân nhắc

Quan điểm tích cực
  • Low reported EV/EBITDA (2.96x) vs sector 9.14x — re-rating toward sector multiples could lift value materially if profitability recovers.
  • Mid-cycle EBITDA of VND 60.0 bn supports an intrinsic equity value of VND 2,007 per share even after VND 84.6 bn net debt.
  • Concentrated ownership (largest holder 30.65%) can enable rapid strategic moves or asset monetization that unlocks value.
Quan điểm tiêu cực
  • Revenue volatility: swing from VND 232.4 bn (2023) to VND 1,172.1 bn (2024) then VND 844.3 bn (2025) indicates operational instability.
  • Very low earnings: net profit dropped to VND 0.3 bn in 2025 with EPS ~VND 2 and ROE ~0.0%, limiting near-term upside unless margins recover.
  • Model confidence very_low and short/thin EBITDA history (years_of_data = 4; ebitda_cv = 0.5826) increase valuation risk; downside if mid-cycle EBITDA proves too optimistic.
  • Foreign ownership room is exhausted (foreign_room 0.0%), restricting demand from offshore funds and limiting liquidity catalysts.

Bối cảnh ngành

AAH sits in the khai khoáng sub-sector, a cyclical segment where commodity prices and production volumes drive EBITDA. Peers in the broader sector show a wide dispersion of implied upside — sector median upside is roughly 5.6%. Large listed peers can trade at much higher EV/EBITDA multiples (sector median EV/EBITDA 9.14x), but these typically have stronger scale, higher margins and clearer asset quality. For small UPCOM miners, VAS accounting, irregular disclosure and thin trading volume are common challenges; regulatory factors such as State Bank credit growth quotas are less directly relevant, but SOE mandates and land-use/asset title clarity remain important for valuation in mining and resource extraction. AAH's foreign_room 0.0% is material in the Vietnamese context: no room for foreign buying reduces potential demand and can cap rerating from international investors.

Yếu tố rủi ro

  • Cyclical revenue and earnings: Revenue fell to VND 844.3 bn in 2025 (from VND 1,172.1 bn in 2024), exposing cash flow sensitivity to commodity cycles.
  • Very low model confidence: valuation flagged very_low due to thin EBITDA history (4 years) and high EBITDA CV (0.5826).
  • Ownership concentration: top shareholder holds 30.65%, creating execution/related-party risks and potential minority-holder governance issues.
  • Liquidity and market access: listed on UPCOM with average 2-week volume 455,511 shares but foreign_room 0.0% reduces pool of buyers.
  • Near-zero profitability metrics: ROE ~0.0%, net profit VND 0.3 bn in 2025 and EPS ~VND 2 make dividend or buyback upside unlikely in the near term.
  • Accounting and disclosure: VAS differences and thin disclosures common for small UPCOM names can obscure earnings quality despite an earnings_quality score of 60/100.

Yếu tố có thể tác động

  • Recovery in commodity prices or a sustained rebound in EBITDA toward mid-cycle VND 60.0 bn.
  • Corporate actions from major shareholder (30.65%) — asset sale, recapitalization or consolidation that reduces net debt (VND 84.6 bn).
  • Improved disclosure or audited track record that raises model confidence and narrows the peer valuation discount.
  • Reopening of foreign room would be a positive structural demand catalyst, but current foreign_room is 0.0%.

Đánh giá dấu hiệu kế toán

No Beneish M-Score is available (mscore null) and there are no explicit forensic red flags in the input. With earnings_quality at 60/100, there is moderate confidence in reported results but also room for opaque items common to small UPCOM miners (inventory, valuation of in-situ resources, related-party transactions). The primary forensic concern is limited disclosure history rather than overt signs of manipulation.

Lịch sử định giá

Model track record across 3 years shows a hit_rate of 100% (1.0) for directional calls, but the average realized upside across those years was -21.99%, indicating the model has systematically underperformed in magnitude despite directionally predicting moves. Use the historical signals cautiously; the short 3-year sample and negative average realized return lower confidence in out-of-sample accuracy.

Nội dung do mô hình ngôn ngữ tạo ngày 2026-08-10 từ kết quả mô hình và báo cáo tài chính trên trang này; số liệu có thể phản ánh thời điểm đó. Đây là phân tích mô tả, không cấu thành khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ.

Xem báo cáo tài chính phía sau các số liệu

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Xem lịch sử định giá từ năm 2015

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư

Xem chi tiết chất lượng lợi nhuận

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025

Phần còn lại
M −2.30 · phân vị 50 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −3.72
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.461
GMI
1.341
AQI
1.134
SGI
0.720
DEPI
0.679
SGAI
1.083
TATA
−0.038
LVGI
0.991

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
12,40phân vị 97
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
10,8%phân vị 82
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

Xem các chỉ số Piotroski, Altman và DuPont

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
688.99P/E
P/B
0.16
P/S
0.22
ROE
0.0%
ROA
0.0%
EPS
2
BVPS
10.106
Biên gộp
3.5%
Biên ròng
0.0%
D/E
0.08
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.65
Tăng trưởng DT
−28.0%
Tăng trưởng LN
−119.1%
EV/EBITDA
2.65
Tỷ suất cổ tức
0.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
118 triệu
Vốn điều lệ
1.179 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Khai khoáng
Phân ngành
Khai thác Than
Loại hình công ty
CT

Xem cơ cấu sở hữu và các khoản nắm giữ liên quan

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư
Định giá ngày 16/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →