Về trang chủ

PGB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thịnh vượng và Phát triển

Ngân hàngNgân hàngNH
9.400
VND · Giá đóng cửa ngày 16 thg 10, 2026

Kết quả định giá

Mô hìnhHồi quy P/B theo ROE
Độ tin cậyThấp
Giá gần giá trị nội tại
−0.1%Giá trị theo mô hình so với thị giá
−50%Giá trị hợp lý+100%+500%

Mô hình Hồi quy P/B theo ROE định giá doanh nghiệp ở mức 9.395 đồng một cổ phiếu từ báo cáo tài chính đã công bố. Chênh lệch ở trên là khoảng cách giữa giá đóng cửa gần nhất và ước tính đó. Con số này đo các giả định của mô hình so với thị giá: chênh lệch lớn thường cho thấy mô hình và thị trường đánh giá khác nhau về tăng trưởng hoặc rủi ro.

Thị giá
9.400
Giá trị nội tại
9.395

Kết quả hiệu chỉnh theo backtest

−1.7%Lợi suất 12 tháng trung vị so với ngành

Trong backtest 2015–2024, cổ phiếu ngành Ngân hàng có mức chênh lệch tương tự đạt lợi suất trung vị −1.7% so với ngành trong 12 tháng tiếp theo. Phép hiệu chỉnh giữ nguyên thứ hạng của mô hình và quy đổi độ lớn chênh lệch thành mức lợi suất mà thứ hạng đó từng đạt được.

Biên hiệu chỉnh, ngành Ngân hàng
−9.5%+8.4%

Xem cách hình thành định giá

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Xem tác động của WACC và tăng trưởng lên định giá

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư
Bản phân tích

PGB: regional private bank with mid-single-digit ROE and margin on recovery trajectory

Intrinsic value VND 10,999 vs market VND 9,500: implied upside 15.8% (model confidence: medium).

Tổng quan doanh nghiệp

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thịnh vượng và Phát triển (PGB) is a UPCOM-listed commercial bank focused on retail and SME lending. The bank reported total assets of VND 88,840.2 bn in 2025 and a BVPS of VND 9,603; it has 732,702,236 shares outstanding. Key revenue drivers are interest income from loans and fee income from retail services, with loan-to-deposit at 94.5% (latest).

Luận điểm đầu tư

PGB's core case rests on an improving profit base and a valuation gap versus its fair PB. Net profit increased from VND 279.9 bn in 2023 to VND 580.9 bn in 2025, and ROE is reported at 9.9% — above the model's 3-year average ROE input of 6.8%. At the current BVPS of VND 9,603 and a market PB of 0.80x, the model-implied fair PB is 1.05x, producing an intrinsic price of VND 10,999 (15.8% upside vs market VND 9,500).

Diễn giải định giá

Regression-based PB target from a Huber multi-factor ROE/PB model calibrated with isotonic adjustments; fallback not used.

  • Average ROE input: 6.8% and latest reported ROE: 9.9%, which lifts fair PB
  • Current BVPS: VND 9,603 and current PB: 0.80x versus fair PB: 1.0517x
  • NIM: 2.1% and cost-to-income: 56.1% (efficiency constraint on sustained ROE)
  • Three-year credit growth: 16.8% and NPL proxy: 1.2% (asset-quality backdrop)
  • Model explanatory power: r_squared 0.5553 with 26 observations

The model implies VND 10,999 intrinsic (15.8% upside) with medium confidence. The upside compensates for execution risk but is not large enough to justify a high-conviction call; confidence is constrained by model r_squared ~0.56 and a flagged low-liquidity sanity check.

Các luận điểm cần cân nhắc

Quan điểm tích cực
  • Net profit nearly doubled from VND 279.9 bn in 2023 to VND 580.9 bn in 2025, supporting an improving ROE (9.9%).
  • Current market PB 0.80x vs model fair PB 1.05x implies valuation re-rating potential to VND 10,999.
  • Loan-to-deposit ratio 94.5% indicates active balance-sheet utilisation to support yield expansion as rates normalise.
Quan điểm tiêu cực
  • Low liquidity flagged in the model's sanity_flags increases execution and market-risk (thin trading: avg volume 2w is 31,063).
  • Margins are modest: NIM 2.1% and cost-to-income 56.1% cap potential ROE upside absent operational improvement.
  • Model explanatory power is moderate (r_squared 0.5553) and confidence is only medium; a reversal in asset-quality or credit growth (3y CAGR 16.8%) would compress valuation.

Bối cảnh ngành

Vietnamese banks operate under SBV macroprudential guidance, potential credit growth quotas and widespread use of off-balance resolution mechanisms (VAMC) for legacy assets; VAS accounting and state-influence on policy rates can materially alter reported metrics versus international peers. Within the domestic banking peer set (28 comparators), the median implied upside is 15.8%, placing PGB close to sector median valuation gaps. Cost and NIM dynamics are central across the sector: PGB's NIM of 2.1% and cost-to-income of 56.1% are consistent with mid-tier private banks where efficiency programs and loan mix shifts determine ROE recovery. Foreign ownership limits and concentrated insider stakes (top institutional holders each ~9%) are common features influencing liquidity and corporate actions in the sector.

Yếu tố rủi ro

  • Market liquidity: model flagged low_liquidity and 2-week average volume ~31,063 shares increases trading execution risk.
  • Margin sensitivity: NIM 2.1% is low relative to some peers; adverse funding costs or competition could compress margins further.
  • Efficiency constraint: cost-to-income 56.1% requires continued operating improvements to sustain ROE above 8-10%.
  • Asset quality and cyclical credit risk: NPL proxy 1.2% and elevated credit growth (3y CAGR 16.8%) could mask future coverage pressure in weaker cycles.
  • Concentrated ownership: top three institutional shareholders hold ~9.2%, 9.1% and 8.9% each — governance and block-holder actions could concentrate outcomes.
  • Model risk: regression r_squared 0.5553 and medium confidence mean valuation is exposed to specification and calibration changes.

Yếu tố có thể tác động

  • Quarterly profit releases showing continued double-digit net-profit growth versus 2024–25 trajectory.
  • Any operational efficiency programme that meaningfully lowers cost-to-income below 50%.
  • Improvement in NIM via loan mix repricing or cheaper retail deposits.
  • Visibility on improved liquidity/market-making that reduces the low_liquidity sanction.

Đánh giá dấu hiệu kế toán

No Beneish M-Score is provided (null) and there are no forensic red flags flagged by the input. Earnings quality sits at 59.9 (moderate), suggesting reported profits are neither clearly conservative nor aggressively engineered by the metrics available. Given the absence of M-Score flags, main forensic concerns default to earnings quality and liquidity; continue to monitor disclosure quality, related-party transactions, and reserves policy common in Vietnamese banking under VAS.

Lịch sử định giá

Model track record covers 7 years with a hit rate of 83.3% (directional calls), and an historical average implied upside of 15.8%. That hit rate is relatively strong but sample size is modest; past performance improves confidence but does not eliminate model or execution risk.

Nội dung do mô hình ngôn ngữ tạo ngày 2026-08-10 từ kết quả mô hình và báo cáo tài chính trên trang này; số liệu có thể phản ánh thời điểm đó. Đây là phân tích mô tả, không cấu thành khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ.

Xem báo cáo tài chính phía sau các số liệu

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Xem lịch sử định giá từ năm 2015

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư

Xem chi tiết chất lượng lợi nhuận

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Xem các chỉ số Piotroski, Altman và DuPont

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/B
P/E
—
ROE
9.9%
ROA
0.7%
EPS
852
BVPS
9.603
Biên ròng
23.5%
Tăng trưởng DT
+35.3%
Tăng trưởng LN
+80.9%
Tỷ suất cổ tức
0.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
883 triệu
Vốn điều lệ
8.827 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Ngân hàng
Lĩnh vực (ICB L3)
Ngân hàng
Phân ngành
Ngân hàng
Loại hình công ty
NH

Xem cơ cấu sở hữu và các khoản nắm giữ liên quan

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư
Định giá ngày 14/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →