Về trang chủ

VTJ

Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư VI NA TA BA

Tiêu dùngHàng cá nhân & Gia dụngThuốc láCT
3.600
VND · Giá đóng cửa ngày 13 thg 10, 2026

Kết quả định giá

Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Độ tin cậyRất thấp
Giá cao hơn nội tại
−82.3%Giá trị theo mô hình so với thị giá
−50%Giá trị hợp lý+100%+500%

Mô hình DCF dựa trên FCF định giá doanh nghiệp ở mức 636 đồng một cổ phiếu từ báo cáo tài chính đã công bố. Chênh lệch ở trên là khoảng cách giữa giá đóng cửa gần nhất và ước tính đó. Con số này đo các giả định của mô hình so với thị giá: chênh lệch lớn thường cho thấy mô hình và thị trường đánh giá khác nhau về tăng trưởng hoặc rủi ro.

Thị giá
3.600
Giá trị nội tại
636

Kết quả hiệu chỉnh theo backtest

−8.9%Lợi suất 12 tháng trung vị so với ngành

Trong backtest 2015–2024, cổ phiếu ngành Tiêu dùng có mức chênh lệch tương tự đạt lợi suất trung vị −8.9% so với ngành trong 12 tháng tiếp theo. Phép hiệu chỉnh giữ nguyên thứ hạng của mô hình và quy đổi độ lớn chênh lệch thành mức lợi suất mà thứ hạng đó từng đạt được.

Biên hiệu chỉnh, ngành Tiêu dùng
−9.5%+5.5%

Xem cách hình thành định giá

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Xem tác động của WACC và tăng trưởng lên định giá

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư
Bản phân tích

VI NA TA BA (VTJ): Small-cap tobacco distributor; intrinsic value roughly in line with market, liquidity and execution risks dominate

Intrinsic value VND 3,853 vs market VND 3,800, implied upside 1.4% (confidence: very_low).

Tổng quan doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư VI NA TA BA (VTJ) operates in the tobacco/trading segment (ICB: Thuốc lá) listed on HNX with 11,400,000 shares outstanding. The company's reported revenue history is lumpy: VND 5.9 bn in 2023, VND 0.0 bn in 2024 and VND 8.9 bn in 2025, reflecting either seasonality, one-off items or reporting timing. Total assets are stable around VND 104.3–105.1 bn over 2023–25. Gross and net margins are very low (gross profit margin 1.64%, net profit margin 1.67%), while EBIT margin is negative (-5.92%).

Luận điểm đầu tư

VTJ's intrinsic value from our blended FCF/PE model is VND 3,853 per share, only 1.4% above the market price of VND 3,800 — too narrow a cushion given the company's execution and liquidity profile. Key negatives: very low earnings power (ROE 0.15%, ROA 0.14%), elevated P/E of 290.44x driven by low reported earnings per share (EPS VND 13.0835) and volatile revenue history (Revenue YoY -1.0). The company is effectively small and illiquid (model sanity flag "illiquid"; avg_volume_2w 0.0), increasing market-risk and slippage on position changes. Balance-sheet-wise, reported net cash (net_debt negative: VND -853,449,065 in model inputs) and low Debt/Equity of 0.081 are positives, as is a P/B of 0.4455 implying book value cushion (BVPS VND 8,528.8469). Operationally, low margins and negative EBIT margin underscore limited pricing power or cost control issues in core trading/tobacco activities.

Diễn giải định giá

Blended intrinsic value using 70% DCF and 30% PE, with a 10.75% WACC and 4.0% terminal growth.

  • Base free cash flow: VND 557,144,412 (model input).
  • WACC 10.75%; equity cost Ke 11.1%, beta 0.91 (sector_default).
  • Terminal growth (g) 4.0% and TV share 53.32% of value.
  • PE component uses fair PE of 25 and yields a PE-implied intrinsic VND 327.09 per share; DCF-implied intrinsic VND 827.86 — blend yields VND 3,853 per share after calibration.

The implied upside of 1.4% vs market is negligible and confidence in the model is rated very_low (recalibrated). The DCF and PE legs both produce low per-share figures (raw_intrinsic_value VND 677.63) before calibration; combined with the "illiquid" sanity flag and limited disclosure of sustainable cash flows, our confidence is limited. Small changes in WACC, growth or one-off adjustments would materially change the result.

Các luận điểm cần cân nhắc

Quan điểm tích cực
  • Net cash position in model inputs (net_debt VND -853,449,065) and low reported Debt/Equity 0.081 provide balance-sheet resilience against industry shocks.
  • P/B at 0.4455 (BVPS VND 8,528.8469) implies upside if market re-rates towards book given stable asset base (total assets ~VND 104.4–105.1 bn).
  • If revenue stabilises above recent peaks (VND 8.9 bn in 2025) and margin compression is reversed, small absolute earnings upside could translate into large percentage EPS gains from a low base.
Quan điểm tiêu cực
  • Very low earnings power: ROE 0.15% and ROA 0.14%, with negative EBIT margin (-5.92%) and P/E at 290.44x — price reflects essentially no margin for execution risk.
  • Liquidity and marketability issues: avg_volume_2w 0.0, model sanity flag "illiquid", and very_low model confidence increase execution risk and impair ability to scale positions.
  • Top shareholder concentration is low (largest holder 4.95%), which limits strategic investor support; combined with thin trading, this raises the probability of prolonged mispricing or delisting risk if business momentum weakens.

Bối cảnh ngành

VTJ sits in the tobacco/trading segment where industry peers (count 351) show a median implied upside of 12.1%, substantially higher than VTJ's 1.4%. Sector dynamics include heavy regulation, brand/wholesale distribution concentration and state-related constraints for SOEs in adjacent industries. For banks and large corporates in Vietnam, SBV credit quotas and VAMC bonds matter; for tobacco/trading companies, VAS accounting quirks (timing of revenue recognition, inventory valuation) and the importance of land use rights for real estate-linked peers are relevant comparators. VTJ's small scale and low margins leave it exposed to regulatory shifts (taxes or changes in tobacco distribution rules) and to peer re-rating if larger distributors consolidate market share.

Yếu tố rủi ro

  • Illiquidity: avg_volume_2w is 0.0 and the model flagged the stock as "illiquid", increasing trade execution risk and widen bid-ask slippage.
  • Low model confidence: valuation confidence is very_low (recalibrated), so intrinsic estimate is sensitive to input changes (WACC, terminal g).
  • Weak operating margins: EBIT margin -5.92% and net profit margin 1.67% indicate structural cost or margin issues that could persist.
  • Concentrated small shareholder base with no controlling institutional anchor (largest holder 4.95%), limiting strategic support in downturns.
  • Volatile historical revenue and profit (revenue: VND 5.9 bn in 2023, 0.0 in 2024, 8.9 bn in 2025; net profit VND 3.8 bn in 2023, 0.3 bn in 2024, 0.1 bn in 2025) — raises forecasting uncertainty.
  • High valuation multiples on limited earnings visibility: P/E 290.44x despite low ROE, increasing downside if earnings disappoints.

Yếu tố có thể tác động

  • Stabilisation or re-acceleration of revenue above VND 8.9 bn with improving margins would materially improve EPS leverage.
  • Any corporate action that reduces free float or secures a strategic investor could improve marketability and re-rate P/B from 0.4455.
  • Publication of clearer recurring cash-flow evidence (operating cash flow disclosure) to improve valuation confidence and model inputs.

Đánh giá dấu hiệu kế toán

No M-Score provided and no explicit forensic red flags in the input. Earnings quality score is 76.9 (out of 100), which is acceptable and suggests reported earnings are reasonably reliable, but the dataset lacks detailed operating cash flow and equity time series for deeper forensic checks. Given the lack of forensic flags, primary concerns are liquidity and earnings volatility rather than manipulation.

Lịch sử định giá

Model track record spans 12 years with a hit rate of 0.36363636363636365 (36.4%), which is below a coin-flip threshold and suggests limited directional reliability historically. Average historical upside on prior calls is 71.7% but that figure is skewed by occasional large outliers; with a low hit rate, past upside should be treated cautiously when forming conviction.

Nội dung do mô hình ngôn ngữ tạo ngày 2026-08-11 từ kết quả mô hình và báo cáo tài chính trên trang này; số liệu có thể phản ánh thời điểm đó. Đây là phân tích mô tả, không cấu thành khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ.

Xem báo cáo tài chính phía sau các số liệu

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Xem lịch sử định giá từ năm 2015

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư

Xem chi tiết chất lượng lợi nhuận

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2021

Phần còn lại
M −3.14 · phân vị 12 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.44
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.006
GMI
0.546
AQI
1.240
SGI
1.046
DEPI
2.756
SGAI
0.560
TATA
0.004
LVGI
0.815

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−5,26phân vị 5
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
20,7%phân vị 91
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,16×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

Xem các chỉ số Piotroski, Altman và DuPont

Tài khoản miễn phí mở phần tính toán chi tiết: các bước của mô hình, dòng báo cáo tài chính được sử dụng và các chỉ số rút ra từ đó.

Tạo tài khoản miễn phí

Miễn phí, đăng nhập bằng Google.

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
275.15P/E
P/B
0.42
P/S
4.59
ROE
0.2%
ROA
0.1%
EPS
13
BVPS
8.529
Biên gộp
1.6%
Biên ròng
1.7%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.62
Tăng trưởng LN
−53.5%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
0.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
11,4 triệu
Vốn điều lệ
114 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Thuốc lá
Phân ngành
Thuốc lá
Loại hình công ty
CT

Xem cơ cấu sở hữu và các khoản nắm giữ liên quan

Gói Nhà đầu tư mở lịch sử định giá theo năm, phân tích sàng lọc kế toán và mạng lưới sở hữu.

Xem gói Nhà đầu tư
Định giá ngày 16/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →