HTG
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 35.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 37.179
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 3 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,39phân vị 60
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 16
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M‑Score is -1.5084 (80th percentile among Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +1.32, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and a recent upward trajectory. Key component signals include a high Asset Quality Index (AQI = 3.0110) and a Days Sales Receivable Index (DSRI = 1.1332), while total accruals (TATA = -0.0002) are essentially zero; earnings‑quality metrics are mixed (overall 70/100) with very low revenue quality (0/100) and poor receivables quality (36.7/100).
- Beneish M‑Score = -1.5084 (80th percentile vs Vietnamese peers): the level is above most domestic peers and the YoY change +1.32 shows a recent move toward more aggressive accounting metrics (the -1.78 US cutoff is less applicable in Vietnam; use the percentile and trajectory).
- AQI (Asset Quality Index) = 3.0110: this measures the increase in non‑current or unusual assets (capitalized costs, long‑dated receivables, etc.); a value this high indicates a material shift in asset composition that can signal capitalization or reclassification of items.
- DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 1.1332: this measures whether receivables are growing faster than sales; DSRI > 1 suggests receivables are rising relative to revenue, a potential early sign of revenue recognition timing or collection deterioration.
- Receivables quality = 36.7/100 and Revenue quality = 0/100: the scoring shows receivables and revenue recognition measures are weak (revenue quality at the bottom), which is consistent with the DSRI deterioration and implies the cash and earnings origins warrant scrutiny.
- TATA (total accruals) = -0.0002: this measures accrual‑based earnings versus cash flows; a near‑zero value indicates low net accruals in the period, which supports the quality of reported profit from an accruals perspective.
- Accruals quality = 100/100 and Cash conversion (3‑year OCF / net profit) = 1.39 (60th percentile): accruals appear clean (perfect score) and operating cash flow has converted profits into cash at a reasonable multi‑year rate (1.39), with cash conversion scoring 80.2/100.
- DEPI (Depreciation Index) = 0.8464 and SGAI (SG&A Index) = 0.9301: DEPI <1 suggests depreciation policies or asset bases are not showing signs of accelerated depreciation pressure, and SGAI <1 shows SG&A did not grow faster than sales — both temper some manipulation concerns.
- Piotroski F‑Score = 6/9 and Altman Z‑Score = 2.61 (grey zone): fundamentals are neutral to moderately healthy (Piotroski 6), and the Z‑Score places the company in the grey zone for bankruptcy distance rather than immediate distress.
The largest shareholder is Tập đoàn Dệt May Việt Nam with 61.9% (institutional/state group control), indicating concentrated ownership and likely influence over strategic and reporting decisions; remaining shareholders are small (next largest individual 3.1%). This concentrated, group/state‑linked ownership is typical in Vietnam and can affect related‑party transactions and intra‑group balances.
- Compare the line items that make up ‘Other non‑current assets’ and 'Long‑term receivables' in the FY2025 balance sheet with the related‑party disclosures and the notes on capitalized costs to assess the components driving AQI = 3.0110.
- Reconcile the receivables and revenue schedules: check the notes that detail trade receivables, advances to customers/suppliers and intra‑group receivables to verify drivers of DSRI = 1.1332 and the receivables‑quality score (36.7/100).
- Match operating cash flow (cash flow statement, operating activities) to reported net profit across the last three years to verify the 3‑year cash conversion ratio = 1.39 and the accruals implied by TATA = -0.0002.
- Inspect the statutory audit and equity/retained earnings disclosures to confirm there are no accumulated losses and that the statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) were not met in FY2025, as reported.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.39
- P/S
- 0.27
- ROE
- 32.4%
- ROA
- 9.5%
- EPS
- 8.794
- BVPS
- 29.666
- Biên gộp
- 11.7%
- Biên ròng
- 6.0%
- D/E
- 1.50
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.18
- Tăng trưởng DT
- +5.9%
- Tăng trưởng LN
- +12.8%
- EV/EBITDA
- 4.18
- Tỷ suất cổ tức
- 6.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 43,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 432 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT